Cetirizine

0
96
Thuốc kháng Histamin
Hình ảnh: Thuốc kháng Histamin

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thuốc gerneric có hoạt chất là Cetirizine tuy nhiên lại rất ít thông tin liên quan đến hoạt chất này. Ở bài này HealCentral.org xin được chia sẻ các thông tin như: Cơ chế tác dụng của Cetirizine là gì? Cetirizine có tác dụng gì? Tác dụng phụ của Cetirizine là gì?… Dưới đây là thông tin chi tiết.

Lịch sử nghiên cứu và phát triển

Cetirizine là 1 thuốc kháng histamine H1 (chống dị ứng) thế hệ thứ hai với đặc điểm nổi bật hơn các thuốc thế hệ một đó là ít có tác dụng phụ an thần hơn. Cetirizine là 1 chất chuyển hóa hoạt động của hydroxyzine còn hoạt tính.

Cấu trúc hóa học của cetirizine.
Hình ảnh: Cấu trúc hóa học của cetirizine.

Cetirizine được cấp bằng sáng chế năm 1981 và được phê duyệt sử dụng trong y tế năm 1987. Biệt dược gốc là Zyrtec. Zyrtec được phát minh tại Brussels bởi UBC Pharmaceutical Company. Nó được sử dụng như 1 thuốc kê đơn cho đến tận năm 2007. Năm 2008, Zyrtec chính thức được phê duyệt trở thành thuốc không kê đơn (OTC). Trong năm đầu tiên trở thành thuốc OTC, nó đã trở thành sản phẩm phi thực phẩm có doanh thu cao nhất tại Hoa Kỳ, đạt 315.9 triệu USD.

Thuốc Zyrtec
Hình ảnh: Thuốc Zyrtec

Hiện nay cetirizine là 1 trong những thuốc chống dị ứng được sử dụng phổ biến nhất. Dạng dược dụng là chế phẩm dạng racemic, tức là hỗn hợp đồng phân R và S với tỉ lệ ngang nhau. Levocetirizine, 1 thuốc kháng histamine thế hệ ba, là đồng phân R của cetirizine.

Dược lực học

Cetirizine liên kết với các thụ thể histamine trong cơ thể. Có tổng cộng 4 loại thụ thể đã được phát hiện (H1 đến H4), tuy nhiên chỉ có 2 thụ thể là H1 và H2 là được hiểu biết rõ hơn cả. Thuốc kháng histamine H1­ được dùng trong điều trị các trường hợp dị ứng và thuốc kháng histamine H2 được dùng trong các trường hợp bệnh lý cần giảm tiết acid dạ dày.

Recepter của Histamin
Hình ảnh: Recepter của Histamin

Các thụ thể histamine H1 được tìm thấy trên nhiều loại tế bào bao gồm các tế bào cơ trơn hô hấp và mạch máu, tế bào nội mô, tế bào biểu mô, bạch cầu ái kiềm và bạch cầu trung tính. Mặc dù các thụ thể này gắn với histamine, chúng cũng có thể phát tín hiệu mà không cần liên kết với histamine trên bề mặt tế bào.

Tồn tại 1 sự cân bằng giữa trạng thái hoạt động và trạng thái không hoạt động của thụ thể. Sự có mặt của histamine làm ổn định thụ thể ở trạng thái hoạt động trong khi thuốc kháng histamine lại làm ổn định trạng thái không hoạt động của thụ thể. Do đó, thuốc kháng histamine H1 là chất chủ vận ngược của thụ thể H1.

Điều này làm mất tác dụng của histamine trong cơ thể. Do đó thuốc có các tác dụng: Giảm các triệu chứng ngứa và dị ứng, giảm giãn mạch, giảm tính thấm thành mạch, giảm phù, giãn cơ trơn hô hấp, tiêu hóa…

Kháng Histamin chống dị ứng
Hình ảnh: Kháng Histamin chống dị ứng

Thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương nên qua hàng rào máu não rất ít, do đó giảm được tác dụng an thần và các tác dụng phụ khác trên thần kinh trung ương.

Một số thử nghiệm lâm sàng

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên về butterbur và cetirizine trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa.

So sánh butterbur và cetirizine
Hình ảnh: So sánh butterbur và cetirizine

Các tác giả: Schapowal A, Nhóm Nghiên cứu Kí sinh trùng.

Mục tiêu: So sánh hiệu quả và khả năng dung nạp của butterbur (Petasites hybridus) với cetirizine ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa (sốt cỏ khô).

Thiết kế: So sánh ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm song song.

So sánh mù đôi
Hình ảnh: So sánh mù đôi

Cài đặt: 4 phòng khám đa khoa ngoại trú và dị ứng tại Thụy Sĩ và Đức.

Người tham gia: 131 bệnh nhân được sàng lọc viêm mũi dị ứng theo mùa và 125 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên (butterbur 61 và cetirizine 64).

Phương pháp: Butterbur (viên nén chiết bằng carbon dioxide, ZE 339) 1 viên x 4 lần/ngày hoặc cetirizine 1 viên/ngày vào buổi tối, cả hai được dùng trong 2 tuần liên tiếp.

Thước đo kết quả chính: Điểm số trên bảng câu hỏi SF-36 và thang điểm đáp ứng chung lâm sàng.

Kết quả: Sự cải thiện điểm số SF-36 tương tự ở cả 2 nhóm điều trị cho tất cả các mục được kiểm tra theo thứ bậc. Butterbur và cetirizine cũng có hiệu quả tương tự đối với điểm số cải thiện chung theo thang điểm đáp ứng chung lâm sàng (điểm trung bình là 3 ở cả hai nhóm). Cả 2 phương pháp điều trị đều được dung nạp tốt. Trong nhóm sử dụng cetirizine, hai phần ba (8/12) các tác dụng phụ được báo cáo có liên quan đến tác dụng an thần (ngủ gà và mệt mỏi) mặc dù đây được coi là thuốc kháng histamine không an thần.

Kết luận: Tác dụng của butterbur tương tự như cetirizine ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa khi được bệnh nhân và bác sĩ đánh giá đều “mù” (cả bác sĩ và bệnh nhân đều không biết họ đang dùng butterbur hay cetirizine). Butterbur nên được xem xét cho điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa khi cần tránh tác dụng an thần của thuốc kháng histamine.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) ở liều 10 mg/ngày x 10 ngày là 311 ng/mL.

Phân bố: Thể tích phân bố (Vd) là 0.44 +/- 0.19 L/kg. Tỉ lệ liên kết protein huyết tương là 93%.

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa ở gan. Chuyển hóa bước 1 thấp. Thuốc bị chuyển hóa một phần nhờ phản ứng oxy hóa O-dealkyl hóa thành chất chuyển hóa không hoạt động. Hiện tại vẫn chưa xác định được enzyme chịu trách nhiệm cho phản ứng này.

Thải trừ: Bài xuất qua nước tiểu 70-85% (trong đó 50% dưới dạng không đổi) và phân 13%. Thời gian bán thải (t1/2) là 8.3 giờ. Độ thanh thải toàn cơ thể khoảng 53 mL/phút.

Chỉ định và liều dùng

Sốt cỏ khô, dị ứng hoặc nổi mày đay:

  • Dị ứng quanh năm hoặc theo mùa, viêm mũi vận mạch, cảm lạnh, ngứa, mày đay, phù mạch, phản ứng phản vệ, viêm kết mạch dị ứng.
  • Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng, uống 5-10 mg/ngày. Không dùng quá 10 mg/ngày.
Sốt cỏ khô
Hình ảnh: Sốt cỏ khô

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:

  • GFR > 50 mL/phút: Không cần chỉnh liều.
  • GFR ≤ 50 mL/phút: Uống 5 mg/ngày.
  • Thẩm phân phúc mạc: Uống 5 mg/ngày.
  • Thẩm tách máu gián đoạn: Uống 5 mg/ngày. Có thể sử dụng 3 lần/tuần.

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan:

Dữ liệu không được nhà sản xuất cung cấp.

Tác dụng phụ

Thuốc Cetitrizine
Hình ảnh: Thuốc Cetitrizine

Rất thường gặp (> 10%):

  • Đau đầu (11-14%).
  • Ngủ gà (2-14%).

Thường gặp (1-10%):

  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng (5%), tiêu chảy (2-3%), buồn nôn (2-3%).
  • Rối loạn thần kinh trung ương: Mệt mỏi (5.9%), chóng mặt (2%), khó chịu (4%).
  • Co thắt phế quản (2-3%).
  • Chảy máu cam (2-4%).

Tác dụng phụ < 1%:

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau dạ dày, đổi màu lưỡi.
  • Rối loạn thần kinh trung ương: Uể oải, lơ mơ, ảo giác.
  • Phù mạch.
  • Hạ huyết áp.
  • Run.

Báo cáo hậu mãi (Postmarketing Reports):

  • Rối loạn tim mạch: Hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Rối loạn tiêu hóa: Ứ mật.
  • Rối loạn thần kinh: Các triệu chứng ngoại tháp, rung giật cơ, rối loạn vận động muộn.
  • Phụ nữ mang thai: Thai chết lưu.
  • Rối loạn chức năng thận – tiết niệu: Viêm cầu thận.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng ngoại ban mụn mủ cấp tính (AGEP), ngứa trở lại sau khi dừng điều trị bằng cetirizine, thường sau khi sử dụng thuốc kéo dài vài tháng hoặc vài năm.

Lưu ý và thận trọng

Tránh uống rượu, sử dụng thuốc an thần do tăng nguy cơ buồn ngủ.

Tránh uống rượu và sử dụng thuốc an thần
Hình ảnh: Tránh uống rượu và sử dụng thuốc an thần

Thận trọng với người cần tập trung tỉnh táo như người phải phải lái xe và vận hành máy móc, làm việc trên cao, học sinh, sinh viên đang trong kì thi…

Thận trọng với bệnh nhân suy gan và suy thận do thuốc được thải trừ ở thận và chuyển hóa một phần ở gan.

Người cao tuổi có thể sẽ nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ.

Phụ nữ có thai: Sử dụng thận trọng. Phân loại thai kì: B.

Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Không khuyến khích sử dụng.

Tương tác thuốc

Dùng cùng rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc an thần, gây ngủ, histamine H1 thế hệ một…): Hiệp đồng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, tăng tác dụng phụ trên thần kinh trung ương (buồn ngủ, chóng mặt, khó tập trung…), đặc biệt là người cao tuổi dễ bị giảm khả năng suy nghĩ và phối hợp động tác.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với cetirizine, hydroxyzine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tài liệu tham khảo:

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK501509/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2989595/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2686076/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6047240/

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây