098 572 9595

Email hỗ trợ

luuanhmedia@gmail.com

Thời gian làm việc

7h:00 - 22h:00

Gọi cho chúng tôi ngay

098 572 9595
Trang chủ Thông Tin Thuốc [CHIA SẺ] Các loại thuốc lợi tiểu an toàn và hiệu quả nhất hiện nay

[CHIA SẺ] Các loại thuốc lợi tiểu an toàn và hiệu quả nhất hiện nay

Các loại thuốc lợi tiểu an toàn và hiệu quả nhất hiện nay
Các loại thuốc lợi tiểu an toàn và hiệu quả nhất hiện nay

Thuốc lợi tiểu là gì?

Các thuốc lợi tiểu còn được gọi với cách khác là các thuốc nước. Đây là một loại thuốc có tác dụng giúp tăng thải nước và muối ra khỏi cơ thể qua bài tiết nước tiểu. Có ba loại thuốc lợi tiểu được kê theo toa. Thuốc lợi tiểu thường được kê đơn trong trường hợp bệnh nhân bị cao huyết áp. Tuy nhiên thuận lợi để có được sử dụng trong các trường hợp khác.

Một số trường hợp khác cũng được chỉ định dùng thuốc lợi tiểu như suy tim sung huyết (tình trạng bệnh lý làm tim không bơm máu được đi nuôi cơ thể). Từ đó dẫn đến tích tụ các chất lỏng trong cơ thể dẫn đến phù nề. Thuốc lợi tiểu có tác dụng làm giảm sự tích tụ các chất lỏng trong cơ thể này.

Phân loại các thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu nguồn gốc Đông y

Theo đông y uống lợi tiểu còn được gọi là thuốc lợi thủy thẩm thấp. Đây là những vị thuốc có tác dụng lợi niệu thời tiết Thủy thấp độc trong cơ thể ra ngoài. Đây là các vị thuốc có vị nhạt và tính bình.

Công dụng chính của các vị thuốc lợi thấp đó chính là lợi niệu thông lâm: Chữa trị đái buốt, đái rắt, tiểu tiện khó khăn thường gặp ở những bệnh nhân bị viêm bàng quang, viêm niệu đạo, sỏi tiết niệu hay sỏi thận. Ngoài ra các vị thuốc này còn có công dụng lợi niệu tiêu phù thũng: giúp điều trị các chứng phù nề do uống ứ trong cơ thể gây ra các bệnh như viêm thận cấp tính, viêm thận mạn, phù do dị ứng. Một tác dụng nữa của các vị thuốc lợi thấp đó là lợi tiểu trừ phong thấp: nguyên nhân là do phong thấp ứ đọng ở gần xương, kinh lạc dẫn đến khó khăn trong việc cử động, dẫn đến sưng đau.

Tiêu dùng những thuốc loại thất đông y cần lưu ý như sau. Các thuốc lợi thủy thẩm thấp chỉ được dùng để điều trị triệu chứng do đó chúng cần được phối hợp với các thuốc điều trị nguyên nhân. Một số nguyên nhân thường gặp như nhiễm khuẩn bàng quang, nhiễm khuẩn đường tiểu thì cần phải phối hợp với các thuốc thanh nhiệt táo thấp.

Còn nếu nguyên nhân do phong thấp gây ra đau nhức, sưng đau, vận động khó khăn thì cần phối hợp với các thuốc trừ phong thấp. Nếu nguyên nhân ứ trệ do sự vận hóa của tỳ bị suy giảm dẫn đến phù thũng thì cần phải phối hợp với các thuốc kiện tỳ. Nếu phế khí bị ứ trệ do phong hàn gây ra cần phối hợp với các vị thuốc tuyên phế như Ma Hoàng. Nêu nguyên nhân chủ yếu do thận hư không khí hóa được bàng quang không ôn hóa tỳ dương thì cần dùng các thuốc trừ hàn như Phụ tử, Quế nhục.

Thuốc lợi tiểu nguồn gốc Tây y

Theo Tây y thuốc lợi tiểu được dùng với mục đích làm đào thải lượng muối và nước dư thừa. Nghĩa là khi sử dụng các loại thuốc lợi tiểu Bạn sẽ đi tiểu nhiều hơn từ đó giúp giảm chứng phù nề.

Trong y học thuốc lợi tiểu thường được sử dụng cho các bệnh nhân bị bệnh xơ gan, ngộ độc nước, hoặc các bệnh lý liên quan đến thận. Bằng việc sử dụng thuốc lợi tiểu, các thành phần có trong máu sẽ bị đào thải qua đường nước tiểu từ đó giải quyết được tình trạng ứ dịch trong cơ thể, giúp cải thiện quá trình tuần hoàn và làm giảm áp lực lên tim hay còn gọi là tiền gánh. Từ đó thuốc giúp hạ huyết áp đối với những người mắc chứng cao huyết áp.

Theo tôi các thuốc lợi tiểu được chia theo cơ chế như lợi tiểu Thiazid, lợi tiểu quai, lợi tiểu kháng Aldosterol, lợi tiểu ức chế men CA.

Các nhóm thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu Thiazid

Thuốc lợi tiểu Thiazid có tác dụng làm tăng bài tiết Natri Clorid và nước kèm theo nhờ cơ chế ức chế tái hấp thu các ion Natri và Clo ở ống lượn xa. Ngoài ra các các chất điện giải khác như Kali, Magie cũng được tái hấp thu, nồng độ cao nồng độ Canxi giảm.

Lợi tiểu Thiazid được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân phù do suy tim hoặc các trường hợp bệnh lý liên quan đến gan, thận, sử dụng Corticosteroid, hormone Oestrogen. Tuy nhiên trong trường hợp phù phổi thì Thiazide không còn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu mà khi đó Furosemid là thuốc lợi tiểu mạnh thường được ưu tiên hơn.

Lợi tiểu Thiazid còn được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp thuốc hạ huyết áp khác như ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn thụ thể beta trong trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp. Ngoài ra lợi tiểu Thiazid còn được dùng trong trường hợp bệnh nhân bị ngộ độc Brom; bệnh Morbus Ménière.

Nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid
Nhóm thuốc lợi tiểu Thiazid

Một số lưu ý về tác dụng không mong muốn thường gặp trong quá trình sử dụng lợi tiểu Thiazid đó là bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, hoặc xét nghiệm Kali huyết giảm, Axit uric máu tăng, tăng đường huyết, tăng Lipid máu đặc biệt ở liều cao. Khi gặp các triệu chứng trên bệnh nhân cần liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để có thể được tư vấn về các tác dụng không mong muốn này và biện pháp khắc phục.

Lợi tiểu không được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gút, tăng canxi máu, bệnh vô niệu, bệnh Addison, bệnh tăng canxi máu, suy giảm chức năng gan và thận nặng.

Thuốc lợi tiểu quai

Lợi tiểu quai có tác dụng làm tăng đào thải Natri và nước qua ống thận nhờ cơ chế được vận chuyển Natri tại các tế bào của nhánh lên quai Henle thông qua kênh Natri-Kali- 2Clo. Lợi tiểu quai gây ức chế trực tiếp quá trình tái hấp thu Natri, Kali và Clo nhờ cơ chế cạnh tranh với kênh Clo của quá trình đồng vận chuyển tại đoạn phình to của nhánh lên quai do đó làm tăng thải trừ các ion Natri, Clo và ion Kali. Kết quả là đào thải tới 20 đến 25% lượng Natri lọc qua cầu thận và thải tới 30% lượng nước tiểu lọc qua cầu thận.

Lợi tiểu quai được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị phù phổi cấp, phù do tim, gan, thận hoặc các loại phù khác. Ngoài ra lợi tiểu quai còn được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cao huyết áp kèm tổn thương thận, tăng Calci máu.

Lợi tiểu quai không được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan; bệnh nhân vô niệu hoặc suy giảm chức năng thận do thuốc gây độc thân; các trường hợp dùng cùng với dẫn chất Sulfonamid.

Các tác dụng phụ cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu quai như như giảm thể tích tuần hoàn tạm biệt trong trường hợp dùng liều cao; hoặc hạ huyết áp tư thế đứng; giảm Kali máu, giảm Natri máu, giảm Magie huyết, giảm canxi máu, tăng Acid uric máu, nhiễm kiềm chuyển hóa do giảm Clo máu.

Thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron

Thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron là một loại thuốc lợi tiểu giữ Kali duy nhất trong số các thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron tác dụng theo cơ chế đối kháng cạnh tranh với Aldosterone (do công thức cấu trúc gần giống với Aldosteron) tại ống lượn xa và ống góp từ đó làm ức chế quá trình tái hấp thu Natri và tăng bài xuất Kali. Kết quả là nhiều ion Natri bị đẩy vào ống góp từ đó kéo theo nước và làm tăng lượng nước tiểu.

Tác dụng của các thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron thường xuất hiện chậm sau khoảng 12 đến 24 giờ. Do tác dụng lợi tiểu khá yếu nên lợi tiểu kháng Aldosteron thường được phối hợp với các lợi tiểu khác trong nhóm gây mất Kali trong điều trị các chứng phù nề và cao huyết áp. Ngoài ra lợi tiểu kháng Aldosteron còn được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị hội chứng tăng Aldosteron như u tuyến thượng thận hay thứ phát như xơ gan.

Một số tác dụng không mong muốn lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron là tăng Kali máu; từ đó dẫn đến chứng rối loạn sinh dục nhưng chứng vú to ở nam giới hay hội chứng rậm lông và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ nếu dùng trong một thời gian dài hoặc gây ra tình trạng rối loạn tiêu hóa, triệu chứng viêm, tình trạng xuất huyết dạ dày.

Do đó thuốc lợi tiểu kháng Aldosteron không được khuyến cáo sử trong trường hợp bệnh nhân tăng Kali máu hay bị bệnh loét dạ dày tá tràng.

Thuốc lợi tiểu ức chế men CA

Thuốc lợi tiểu ức chế men CA từ đó ức chế quá trình tái hấp thu Natri Cacbonat và Natri clorid tại ống lượn gần. Lợi tiểu ức chế Carbonic Anhydrase có tác dụng ức chế quá trình bài tiết Hydro từ đó làm tăng thể tích nước tiểu và kiểm hóa nước tiểu; tăng bài tiết ion Hydro cacbonat, Natri, Kali, làm giảm bài tiết axit. Trên mắt, lợi tiểu kháng CA có tác dụng giảm sự thành lập thể dịch và giúp giảm nhãn áp ở bệnh nhân bị tăng nhãn áp.

Thuốc lợi tiểu kháng CA được chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng nhãn áp; trường hợp cần kiềm hóa nước tiểu để giúp thải trừ một số chất như Axit uric hay Aspirin; trường hợp bệnh nhân bị nhiễm kiềm chuyển hóa,…

Trong quá trình sử dụng cần lưu ý một số tác dụng không mong muốn của lợi tiểu kháng men CA là nhiễm axit chuyển hóa; gây sỏi thận do tăng nồng độ Photphat niệu và Canxi niệu; hạ Kali máu; một số triệu chứng buồn ngủ, phản ứng quá mẫn,.

Lợi tiểu kháng men CA không được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân xơ gan, nhiễm axit chuyển hóa, giảm Kali máu; bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh sỏi thận hay phụ nữ đang mang thai.

Các loại thuốc lợi tiểu tốt nhất hiện nay

Dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500ml

Dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500ml có dạng dung dịch tiêm truyền; một chai có dung tích 250ml hoặc 500 ml, được sản xuất và phân phối bởi công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – Việt Nam; lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 70000 đồng/chai 250ml

Dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500ml
Dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500ml

Thành phần chính của dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500ml gồm Manitol. Manitol là một thuốc lợi tiểu thẩm thấu. Manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu trong huyết tương và trong dịch ở ống thận từ đó gây lợi tiểu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng dòng máu đến thận. Ngoài ra đây còn là một thuốc có tác dụng làm giảm áp lực ở nhãn cầu, áp lực nội sọ trong khoảng 15 phút sau khi bắt đầu truyền Manitol.

Dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp dự phòng hoại tử thận cấp tính do hạ huyết áp; bệnh nhân bị tiểu liệu sau phẫu thuật; bệnh nhân phù não; bệnh nhân tăng áp; dùng trước và trong các cuộc phẫu thuật mắt; làm test thăm dò chức năng thận và làm dung dịch rửa trong trường hợp phẫu thuật nội soi tuyến tiền liệt.

Một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng dung dịch tiêm truyền Manitol 20% 500mg như tăng thể tích dịch ngoại bào dẫn đến quá tải tuần hoàn máu, đặc biệt khi dùng với liều cao; viêm dẫn đến tắc tĩnh mạch; đau đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác khát, tiêu chảy và tình trạng mất cân bằng nước và điện giải trong cơ thể,…Nếu bệnh nhân gặp bất cứ triệu chứng nào nêu trên cần thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn kịp thời và xử lý tác dụng không mong muốn đó.

Dung dịch tiêm truyền manitol 20% 500mg không được khuyến cáo dùng cho các trường hợp bệnh nhân bị mất nước, bệnh nhân suy tim sung huyết, bệnh nhân xuất huyết nội sọ sau chấn thương sọ não, các trường hợp phù do tình trạng rối loạn chuyển hóa, bệnh nhân suy thận nặng.

Thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg

Thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg có dạng viên nén, một hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ gồm 30 viên nén, được sản xuất và phân phối bởi công ty Bạch Đằng – Việt Nam; lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 30000 đồng/hộp.

Thành phần chính của thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg bao gồm Furosemid có hàm lượng 40mg. Furosemid là một dẫn chất của acid anthranilic, thuốc nhóm lợi tiểu quai. Furosemid có tác dụng lợi tiểu nhờ cơ chế ức chế cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle từ đó làm tăng thải trừ Natri, Clo, Kali và kéo theo nước gây lợi tiểu. Ngoài ra Furosemide còn làm tăng lượng máu đến thận tăng tốc độ lọc cầu thận và làm giãn mạch máu thận từ đó phân phối lại máu có lợi cho vùng sâu vỏ thận.

Thuốc lợi tiểu Furosemid 40 được dùng trong trường hợp phù do tim, gan, thận, phù phổi, phù não, các trường hợp nhiễm độc thai nhi, tăng huyết áp nhẹ và tăng huyết áp trung bình.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg là mất cân bằng nước và điện giải dẫn đến khô miệng, tăng cảm giác khác, chóng mặt, lo âu, bồn chồn, đau cơ, mỏi cơ, tụt huyết áp, tiểu ít, nhịp nhanh, loạn nhịp,…

Thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg cần được chú ý đề phòng đối với các trường hợp bệnh nhân xơ gan cổ trướng, bệnh nhân hôn mê gan và phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú.

Thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg
Thuốc lợi tiểu Furosemid 40mg

Thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg

Thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg có dạng viên nén, một hộp gồm 1 vỉ 20 viên, được sản xuất và phân phối bởi công ty Gedeon Richter Plc. – HUNG GA RY, lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 70000 đồng/hộp.

Thành phần chính có trong thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg bao gồm Spironolactone có hàm lượng 25mg. Spironolactone thuộc nhóm thuốc lợi tiểu giữ Kali; có bản chất là một một chất đối kháng cạnh tranh với Aldosterone. Spironolactone có tác dụng ức chế sự giữ nước và muối cũng như ức chế quá trình thải trừ Kali của Aldosteron. Kết quả là không những làm tăng đào thải muối Natri clorua mà còn làm giảm thải trừ Kali. Kết quả của chuỗi tác dụng trên là làm hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg được chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh nhân cường Aldosteron trước phẫu thuật; bệnh nhân cao huyết áp.

Một số tác dụng không mong muốn thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg bao gồm tăng Kali máu, rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, buồn ngủ, đau đầu, phát ban ngoài da và mẩn ngứa mề đay, nữ hóa tuyến vú và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, liệt dương.

Thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg Không được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân thiểu niệu, vô niệu; bệnh nhân suy giảm chức năng thận cấp tính; suy giảm chức năng thận nặng; tăng Kali huyết, giảm Natri máu. Ngoài ra thuốc lợi tiểu Verospiron 25mg cũng không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp phụ nữ đang mang thai và người cho con bú.

Thuốc Acetazolamid 250mg
Thuốc Acetazolamid 250mg

Thuốc Acetazolamid 250mg

Thuốc Acetazolamid 250mg Có dạng viên nén, một hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên, được sản xuất và phân phối bởi công ty Dược phẩm Dược liệu Pharmedic Việt Nam; lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 250000 đồng/hộp.

Thành phần chính có trong thuốc Acetazolamid 250mg bao gồm Acetazolamid với hàm lượng 250 mg. Acetazolamid là một chất có khả năng ức chế Carbonic Anhydrase, từ đó làm giảm quá trình tạo ion Hydro và Bicarbonat từ CO2 và nước. Từ đó Acetazolamid có tác dụng làm hạ nhãn áp nhờ sự giảm nồng độ Bicarbonat trong các dịch ở mắt.

Thuốc lợi tiểu Acetazolamid 250mg được chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị glôcôm góc mở không xung huyết, mãn tính cần điều trị trong thời gian ngắn cùng với các thuốc có tác dụng co đồng tử trước phẫu thuật

  • Glaucoma góc đóng cấp tính
  • Glôcôm ở trẻ em hay Glôcôm thứ phát do đục thủy tinh thể.
  • Ngoài ra Acetazolamid 250mg có được dùng để kết hợp với các thuốc khác điều trị động kinh cơn nhỏ ở trẻ em và người trẻ tuổi.

Một số tác dụng không mong muốn cần lưu ý trong quá trình sử dụng Acetazolamid 250mg bao gồm giảm Kali huyết đi kèm với điện thoại chuyển hóa; tăng Glucose máu dẫn đến tiểu đường; nồng độ Acid uric máu có thể gây ra cơn gout cấp; tình trạng rối loạn chuyển hóa Canxi và nguy cơ dẫn đến sỏi thận. Nếu gặp bất cứ triệu chứng nào như trên bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ tư bản để có cách giải quyết phù hợp.

Thuốc Acetazolamide 250 mg không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận hay suy tuyến thượng thận; bệnh nhân có tiền sử bị sỏi thận, phụ nữ đang mang thai.

Thuốc Acetazolamid 250mg
Thuốc Acetazolamid 250mg

Thực phẩm chức năng có tác dụng lợi tiểu

Ích Tiểu Vương

Ích Tiểu Vương có dạng viên nén, một hộp gồm 30 viên, được sản xuất và phân phối bởi Việt Nam; lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 210.000 đồng/ một hộp 30 viên.

Thành phần chính có trong mỗi viên nén chứa 1.500mg Ích Tiểu Vương bao gồm Cao Bạch tật lê có hàm lượng 75mg, Cao Chi tử có hàm lượng 75mg, Cao Trinh nữ hoàng cung có hàm lượng 50mg, Cao Hoàng Cầm có hàm lượng 50 mg.

Cao Bạch tật lê có tác dụng bình can giải uất, sáng mắt, khu phong, hoạt huyết,… được sử dụng trong các trường hợp đau mắt, nhức mỏi vùng mắt, tiểu buốt, tiểu rắt,… Cao Chi tử có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, thanh nhiệt tiêu dùng cho các trường hợp tiểu buốt, tiểu rắt.

Sản phẩm Ích Tiểu Vương được các chuyên gia sức khỏe khuyên sử dụng trong các trường hợp người bị tiểu nhiều, tiểu són, tiểu rắt, bệnh nhân gặp hội chứng bàng quang kích thích.

Thực phẩm chức năng Ích Tiểu Vương
Thực phẩm chức năng Ích Tiểu Vương

Stonebye

Stonebye có dạng viên tròn, một hộp gồm 30 viên, được sản xuất và phân phối bởi công ty, lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 225000 đồng /hộp 30 viên.

Thành phần chính có trong một hộp Stonebye bao gồm Cao Râu ngô có hàm lượng 125mg; cao Râu mèo có hàm lượng 100mg; Cao Kim Tiền Thảo có hàm lượng 100mg; Cao Nhọ nồi có hàm lượng 100mg; bột Xa tiền Tử có hàm lượng 100mg; Cao bán viên Liên 75mg; Cao Hoàng Bá có hàm lượng 50 mg.

Thành phần cao Kim tiền thảo có tác dụng giúp lợi tiểu, tăng lưu lượng nước tiểu, giảm kết dính, giảm nồng độ thành phần tạo sỏi thận, từ đó giúp tiêu viêm giảm triệu chứng đau và giảm tổn thương, cũng như cải thiện chức năng thận.

Cao Râu mèo giúp lợi tiểu tăng bài tiết lượng nước tiểu và các chất điện giải, kiềm hóa nước tiểu, đánh tan sỏi thận, đào thải các tinh thể ra khỏi cơ thể ngăn ngừa lắng cặn tạo sỏi thận.

Sản phẩm các chuyên gia khuyên dùng trong trường hợp sỏi thận, bệnh nhân hay đau bụng vùng thắt lưng – bụng, tiểu rắt, tiểu buốt, khó tiểu tiện do sỏi đường tiết niệu và viêm đường tiết niệu; suy giảm chức năng thận nguy cơ cao biến chứng do sỏi gây ra.

Thực phẩm chức năng Stonebye
Thực phẩm chức năng Stonebye

Trà thảo dược Mát Gan Lợi Tiểu Kingphar

Trà thảo dược Mát Gan Lợi Tiểu Kingphar có dạng một pha trà, một hộp gồm 20 túi lọc, mỗi túi gồm 2 gam, được sản xuất và phân phối bởi công ty Kingphar – Việt Nam; lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 38.000 đồng / hộp.

Thành phần chính trong Trà thảo dược mát gan lợi tiểu Kingphar gồm có Cà gai leo, Diệp Hạ Châu, Nhân Trần, Kim Tiền Thảo, Râu ngô, Ích trí nhân. Cà gai leo có thành phần glycoalkaloid có tác dụng làm hạ men gan nhanh chóng. Diệp Hạ Châu có chứa hoạt chất Flavonoids, Alkaloids có tác dụng làm giảm hoạt động của các enzyme ASAT, ALAT từ đó giúp lượng men gan giải phóng vào máu giữ ở mức ổn định.

Nhân Trần có tác dụng bảo vệ các tế bào gan, giúp ngăn ngừa tình trạng gan nhiễm mỡ, thanh nhiệt, giải độc, giảm đau, chống viêm. Kim tiền thảo có vị ngọt tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giảm mụn nhọt, chữa viêm, lợi tiểu tiêu phù thũng. Râu ngô có tác dụng đào thải ion Clorid, làm tăng bài tiết mật, làm giảm Sitosterol, tăng prothrombin máu và đồng thời đào thải các độc tố cho gan.

Trà mát gan lợi tiểu Kingphar được chỉ định với các công dụng thanh lọc cơ thể, giải độc gan, tăng cường giải độc cho gan. Ngoài ra trà mát gan lợi tiểu Kingphar còn có tác dụng cải thiện chức năng gan, giúp tái tạo các tế bào gan, kích thích sức đề kháng, hỗ trợ điều trị chứng men gan tăng cao, viêm gan, xơ gan, giúp người bệnh hết mệt mỏi, phục hồi thể trạng.

Trà thảo dược Mát Gan Lợi Tiểu Kingphar
Trà thảo dược Mát Gan Lợi Tiểu Kingphar

Cao bổ thận Tâm Minh Đường

Cao bổ thận Tâm Minh Đường có dạng cao để uống, mỗi hộp có thể tích 200g, được sản xuất và phân phối bởi công ty Tâm Minh Đường – Việt Nam; được lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 850000 đồng/hộp.

Cao bổ thận Tâm Minh Đường có các thành phần chính bao gồm: Tơ hồng xanh, Cẩu tích, Dây đau xương, Cỏ xước, Tục Đoạn, Xích Đồng. Tơ hồng xanh có tác dụng giúp chữa các chứng liên quan đến thận như thận hư, mắt mờ mỏi, chân tay tê mỏi. Cẩu tích có tác dụng giúp bổ can thận, giúp tăng cường gân cốt, trừ phong thấp. Dây đau xương có tác dụng chữa các chứng đau mỏi vai gáy, xương khớp, giúp an thần ngủ ngon, hoạt huyết tăng lưu thông máu.

Sản phẩm được các chuyên gia sức khỏe khuyên dùng trong các chứng hội chứng thận hư, chức năng thận suy yếu, người nam giới bị yếu sinh lý, suy giảm chức năng thận, thận tích ứ nước, xuất tinh sớm,… Ngoài ra sản phẩm còn được khuyên dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị liệt dương, mắc chứng di tinh, mộng tinh; trị đi tiểu ban đêm, tiểu nhiều lần; hiếm muộn ở nam giới.

Cao bổ thận Tâm Minh Đường
Cao bổ thận Tâm Minh Đường

Ích thận vương

Ích Thận Vương có dạng viên nén, mỗi hộp gồm 30 viên, được sản xuất và phân phối bởi công ty TNHH Dược phẩm Á  u, Việt Nam; lưu hành trên thị trường với giá dao động trong khoảng 210000₫ /hộp 30 viên.

Thành phần chính có trong Ích Thận Vương bao gồm Đan sâm, Dành dành Hoàng Kỳ, Trầm hương, Bạch Phục Linh, Râu mèo, Mã đề, Linh chi đỏ. Dành dành có chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học giúp điều hòa huyết áp.

Đan sâm là vị thuốc nổi tiếng trong việc điều trị chứng suy thận mạn, được biết đến đến với công dụng hỗ trợ chức năng thận, có lợi cho bệnh nhân bệnh thận mắc kèm đái tháo đường.

Hoàng Kỳ có tác dụng làm giảm nồng độ protein niệu giúp bảo vệ tránh phá hủy thật từ bên ngoài, tăng cường chức năng thận ăn và làm chậm tiến triển của bệnh suy thận.

Trầm Hương là một vị thuốc hiếm có tác dụng bổ khí huyết, tăng cường sức khỏe cho cơ thể. Bạch Phục Linh có tác dụng lợi tiểu, thẩm thấp giảm tình trạng phù nề do ứ nước. Râu mèo có tác dụng lợi tiểu tăng thải muối, Acid uric và các chất độc ra khỏi cơ thể do chức năng thận bị suy giảm. Ngoài ra Râu mèo còn có lợi ích trong việc điều trị sỏi thận.

Với những lợi ích tuyệt vời, Ích Thận Vương được các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng thận bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo và những bệnh nhân có nguy cơ cao như bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp, viêm cầu thận, sỏi thận hoặc dùng các thuốc gây độc với thận… để phòng ngừa.

Hình ảnh: Ích thận vương
Hình ảnh: Ích thận vương

Tham khảo thêm: Thuốc Spironolacton: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

Thuốc nam lợi tiểu tốt nhất hiện nay

Kim tiền thảo

Kim Tiền Thảo hay còn gọi tới khoa học là Desmodium styracifolium, thuộc họ Đậu (Fabaceae). Từ xa xưa đến nay Kim tiền thảo được tin dùng trong các trường hợp bệnh nhân sỏi túi mật, sỏi bàng quang, sỏi thận, phù nề, các vấn đề liên quan đến thận, ăn uống khó tiêu.

Theo các bằng chứng y khoa đến nay, Kim Tiền Thảo đã được chứng minh là có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, kháng viêm, giãn mạch máu, giúp hạ huyết áp. Do có tác dụng lợi tiểu nên các tiểu phân Calci oxalat và Canxi photphat cũng được đào thải theo dòng nước tiểu dẫn đến giảm sự ngưng tụ các tinh thể này từ đó ngăn chặn việc tăng kích thước sỏi trong cầu thận cũng như lòng ống thận.

Ngoài ra nhờ tính kháng viêm nên Kim tiền thảo cũng giúp giảm triệu chứng viêm đường tiết niệu, giảm phù nề niệu quản giúp dễ dàng tống các loại sỏi ra ngoài làm giảm tình trạng đau buốt khi đi tiểu, hay tiểu rắt, tiểu nhiều lần.

Kim tiền thảo thường được phối hợp và trong các bài thuốc để điều trị các chứng sỏi đường tiết niệu như: sỏi bàng quang, sỏi mật, sỏi thận, sỏi niệu quản. Ngoài ra kim tiền thảo còn có tính mát, giúp thanh nhiệt, từ đó hỗ trợ chữa các chứng phù nề, tiểu đau buốt.

Bông mã đề

Theo y học cổ truyền mã đề là một vị thuốc tính hàn vị ngọt; quy kinh thận bàng quang. Mã đề rất giàu các chất dinh dưỡng như Beta carotene, Canxi, Vitamin C,..

Thành phần Beta carotene trong cây mã đề có tác dụng tăng cường thị lực và hỗ trợ chống ung thư. Canxi có trong Mã đề là một thành tố giúp xương chắc khỏe hơn hơn và hoàn thiện hệ thần kinh. Thành phần vitamin C là một chất oxi hóa mạnh, giúp hỗ trợ phòng ngừa ung thư và giảm căng thẳng, mệt mỏi, tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Thành phần vitamin K trong cây Mã đề có tác dụng làm bền mạch máu.

Với các thành phần và hoạt chất như vậy Mã đề là một vị thuốc ưu tiên trong hỗ trợ điều trị bệnh liên quan đến thận và đường tiết niệu như viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm cầu thận cấp tính hay mãn tính, tiểu bí, tiểu rắt. Ngoài ra mã đề còn có tác dụng chống viêm và giải độc cho cơ thể. Bạn chỉ cần đắp mã đề vào vết thương hở hay mụn mủ thì vết thương sẽ mau chóng lành.

Cây mã đề là một loại vị thuốc không có độc tính nên hoàn toàn có thể sử dụng hàng ngày. Bạn có thể sử dụng Mã đề bằng cách sắc hoặc hãm trà theo công thức sau: sử dụng khoảng 50g Mã đề khô hãm với 1,5 lít nước. Mã đề nên dùng tốt nhất vào buổi sáng sau khi ăn khoảng 30 phút.

Mã đề được biết đến với công dụng lợi tiểu, trị tiểu rắt, tiểu buốt. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng với trẻ nhỏ vì sẽ làm tăng tỷ lệ đái dầm ở trẻ nhỏ. Ngoài ra phụ nữ mang thai và người cao tuổi chức năng thận suy yếu, hội chứng thận hư cũng nên thận trọng khi sử dụng để tránh trường hợp đi tiểu nhiều, tiểu đêm.

Bông Mã Đề có tác dụng lợi tiểu rất tốt
Bông Mã Đề có tác dụng lợi tiểu rất tốt

Rau diếp cá

Rau diếp cá còn được biết đến với tên gọi khác đó là Ngư Tinh Thảo hay sau vẹn, lá giấp. Rau diếp cá được biết đến là một trong những thực phẩm rất phổ biến với nhiều người dân do các lợi ích mà nó mang lại đối với sức khỏe. Đặc biệt thành phần của rau diếp cá có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh viêm bàng quang.

Theo y học Phương Đông rau diếp cá có tính mát, vị chua và quy kinh Phế, Can. Do đó rau diếp cá thường được dùng với công dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, giảm phù thũng và giải độc cho cơ thể. Rau diếp cá thường dùng trong trường hợp người thường xuyên tiểu khó, tiểu ít cho chứng viêm bàng quang gây ra.

Theo y học hiện đại, rau diếp cá có chứa các chất được mệnh danh là kháng sinh tự nhiên như Decanoyl Acetaldehyd. Chất này có tác dụng ức chế và tiêu diệt các vi khuẩn có hại vi khuẩn gây bệnh như liên cầu, tụ cầu vàng, trực khuẩn bạch hầu, E coli, phế cầu. Đây đều là những vi khuẩn có khả năng xâm nhập và gây viêm bàng quang.

Không những vậy người ta có chứng minh được rằng thành phần Quercetin có trong cây rau diếp cá có tác dụng lợi tiểu và giải nhiệt cho cơ thể. Quercetin cũng có tác dụng giúp lọc máu, giải độc cơ thể, tăng cường sức đề kháng cho bàng quang và cơ thể. Từ đó sử dụng rau diếp cá sẽ giúp giảm nhanh các triệu chứng viêm bàng quang gây ra.

Rau diếp cá có thể được ép thành nước sinh tố để uống hoặc ăn sống hay sắc làm thuốc để chữa viêm bàng quang.

Bồ công anh

Bồ công anh có tên khác là Hoàng Hoa Địa Đinh hay cây mũi mác. Lá Bồ công anh có vị ngọt hơi đắng, tính hàn, quy vào các kinh tỳ, vị, thận, bàng quang. Bồ công anh có tác dụng thanh nhiệt cơ thể giải độc điều trị các chứng ủng tắc, tiêu viêm, tán uất nhiệt như: phụ nữ tắc tia sữa, vú sưng đau, ung nhọt ở vú, mụn nhọt ở ngoài da.

Ngoài ra Bồ công anh còn có tác dụng điều trị chứng viêm đường tiết niệu do bàng quang thấp nhiệt hay còn gọi là chứng nhiệt lâm sáp thống.

Mỗi ngày bạn chỉ cần uống 8 đến 30g lá khô Bồ công anh hoặc có thể giã khi lá còn tươi để đắp ở ngoài trị một số bệnh ngoài da như ung nhọt ở phụ nữ.

Mùi tây

Rau mùi tây hay còn gọi là cây ngò gai vừa là một phải sau dùng trong bữa ăn hàng ngày hoặc tăng thêm hương vị cho món ăn đồng thời cũng là một vị thuốc quý chữa sỏi thận hiệu quả.

Rau mùi tây có nhiều Protid, Gluxit, Chất xơ, Canxi, Photpho, Sắt, vitamin C, vitamin B1. Theo kiến thức y học cổ truyền rau mùi tây có vị cay, thơm, tính ấm thường dùng khai vị, giải nhiệt, tiêu hóa thức ăn. Ngoài các công dụng nêu trên rau mùi tây còn có một công dụng nữa đó là lợi tiểu và điều kinh rất tốt. Để sử dụng với tác dụng chữa sỏi thận người ta thường lấy lá và rễ của cây rau mùi tây vì thường thì các bộ phận này có chứa nhiều Apiozit. Một chất có tác dụng giúp lợi tiểu mạnh từ đó loại bỏ nhanh chóng sỏi ở đường tiểu trên bệnh nhân sỏi thận.

Có một mẹo nhỏ rằng để chữa sỏi thận bằng rau mùi tây hiệu quả hơn bạn nên sử dụng rễ và lá mùi tây kết hợp với Kim tiền thảo, Mã đề, cây Chó đẻ, bột Hoạt thạch, Hải Kim Sa sắc lên để uống mỗi ngày.

Tham khảo thêm: Thuốc Enalapril: Cơ chế tác dụng, tác dụng, kết quả thử nghiệm lâm sàng

Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu bạn cần chú ý

Các thuốc lợi tiểu đem lại nhiều lợi ích như trên. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc lợi tiểu bạn cũng nên lưu ý các tác dụng phụ dưới đây có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc như: Hạ nồng độ Kali máu trừ nhóm lợi tiểu giữ Kali như Spironolacton; tăng nồng độ Kali trong máu đối với thuốc lợi tiểu giữ Kali như spironolactone; giảm nồng độ natri huyết thanh; mất nước; tăng đường huyết tăng lượng Cholesterol,…

Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu bạn cần chú ý
Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu bạn cần chú ý

Một số tác dụng không mong muốn rất nghiêm trọng như như phản ứng dị ứng của cơ thể đối với thuốc lợi tiểu; suy giảm chức năng thận, rối loạn nhịp tim,… đều có khả năng có thể gặp khi dùng thuốc lợi tiểu.

Nếu thấy có bất cứ triệu chứng nào nêu trên bạn cần liên lạc với bác sĩ hoặc dược sĩ để có có phương pháp giải quyết nhanh chóng và và hiệu quả.

Thuốc lợi tiểu có giảm cân không?

Hiện nay có một số chị em phụ nữ giảm cân bằng cách uống thuốc lợi tiểu hoặc dùng các chế phẩm hoặc thực phẩm chức năng có tác dụng giảm cân trong đó có các thành phần lợi tiểu. Vậy thuốc lợi tiểu có tác dụng giảm cân hay không?

Theo các chuyên gia sức khỏe thì thuốc lợi tiểu là thuốc chỉ dùng khi có đơn của bác sĩ. Các thuốc lợi tiểu được kê đơn một cách phổ biến để điều trị một số bệnh liên quan đến tim mạch do cơ chế loại bỏ chất lỏng dư thừa trong cơ thể để giúp giảm tiền gánh, giúp tim bơm máu một cách hiệu quả hơn, từ đó kiểm soát huyết áp tốt hơn. Tuy nhiên hiện nay nhiều người đã dùng thuốc lợi tiểu nhằm mục đích sai trái như để giảm cân từ đó sẽ gặp nhiều tác dụng không mong muốn nguy hiểm khi dùng thuốc.

Bản chất của việc dùng thuốc lợi tiểu là mong muốn thuốc sẽ lấy đi lượng dịch dư thừa ra khỏi cơ thể khi đó lượng nước trong cơ thể sẽ giảm và cân nặng sẽ giảm. Tuy nhiên nếu dùng thuốc lợi tiểu một cách bừa bãi, lạm dụng thì thể tích dịch cơ thể sẽ giảm một cách nhanh chóng gây ra các hiện tượng như chóng mặt, ngất hay hôn mê. Không những thế một vài thuốc lợi tiểu còn có khả năng gây tăng Acid uric máu từ đó có nguy cơ gây bệnh gút thứ phát. Mặt khác tác dụng giảm cân của thuốc lợi tiểu chỉ phát huy khi dùng thuốc sau khả năng gây mất nước còn sau khi dùng thuốc thì cân nặng sẽ trở lại như cũ.

Nhìn chung thuốc lợi tiểu là một thuốc có tác dụng làm mất dịch cơ thể để kể từ đó có tác dụng làm giảm lượng dịch và giúp giảm cân nặng. Tuy nhiên hậu quả khi dùng thuốc lợi tiểu không kê đơn đó chính là gây mất cân bằng điện giải, huyết áp tụt, khát nước, đau đầu, nổi mề đay, khó thở, loạn nhịp,… Do đó việc sử dụng thuốc lợi tiểu coi như là một thuốc giảm cân không được chỉ định và không được khuyến cáo.

Thuốc lợi tiểu có điều trị tăng huyết áp được không?

Thuốc lợi tiểu tuy nhiều cơ chế khác nhau nhưng chung quy lại chúng đều giúp đào thải muối và nước ra khỏi cơ thể giúp làm giảm thể tích tuần hoàn, từ đó làm giảm áp lực lên tim, áp lực thành mạch. Kết quả là giúp thể tích tuần hoàn giảm, tim có khả năng co bóp nhịp nhàng hơn, áp lực thành mạch máu giảm từ đó giúp huyết áp được điều hòa.

Do đó có thể nói thuốc lợi tiểu là một thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Không có bài viết để hiển thị

Bài viết mới