Thuốc Albutein Grifols 25%: Liều dùng, Tác dụng phụ & Lưu ý, Giá bán

Albutein Grifols

860.000

Albutein Grifols được chỉ định trong các trường hợp sốc giảm thể tích tuần hoàn, hỗ trợ trong thẩm tách máu, phẫu thuật bypass tim phổi và một số trường hợp cần bổ sung albumin khác

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Albutein Grifols”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Albumin được biết như một loại protein quan trọng nhất chứa trong huyết thanh. Nó chiếm đến 58-74% lượng protein toàn phần với nhiều vai trò rất quan trọng. Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Albutein Grifols chứa albumin bổ sung cho cơ thể người bệnh. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin gửi tới độc giả những thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về thuốc Albutein Grifols.

Albutein Grifols là thuốc gì?

Albutein Grifols thuộc nhóm thuốc Máu, chế phẩm máu được chỉ định trong các trường hợp sốc giảm thể tích tuần hoàn, hỗ trợ trong thẩm tách máu, phẫu thuật bypass tim phổi và một số trường hợp cần bổ sung albumin khác. Thuốc chỉ được sử dụng khi có đơn kê và theo dõi của bác sĩ.

Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam: VN-16274-13. Thuốc được sản xuất bởi công ty Grifols Biologicals Inc tại California – Mỹ và được đăng ký, chịu trách nhiệm phân phối bởi công ty Grifols Asia Pacific Pte Ltd.

Albumin là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch chứa hàm lượng 25% albumin người trong nước vô trùng (khối lượng/ thể tích).

Thuốc được đóng gói dưới dạng chai 50ml hoặc chai 100ml dung dịch tiêm truyền.

Hình ảnh hộp Albutein Grifols
Hình ảnh hộp Albutein Grifols

Thuốc Albutein 25% có tác dụng gì?

Albumin là protein hình cầu, có khả năng tạo 70 – 80% áp lực keo của huyết tương. Do đó, albumin đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và duy trì áp lực thẩm thấu của huyết tương. Albutein 25% có khả năng tạo áp suất thẩm thấu gấp khoảng  5 lần so với huyết tương người ở cùng thể tích. Đồng thời, trong trường hợp cơ thể được truyền nước đầy đủ thuốc có thể làm tăng khoảng 3,5 lần thể tích tuần hoàn cơ thể so với thể tích dịch truyền vào chỉ trong 15 phút. Sự tăng thể tích tuần hoàn sẽ làm giảm độ nhớt và độ cô đặc của máu. Tuy nhiên, thời gian và mức độ tăng thể tích tuần hoàn còn phụ thuộc thể tích máu lúc đầu. Đối với những bệnh nhân bị giảm thể tích máu, hiệu quả của Albumin truyền vào có thể duy trì trong nhiều giờ. Nhưng đối với những trường hợp bệnh nhân đang có thể tích máu bình thường, sự pha loãng máu này kéo dài trong thời gian ngắn hơn.

Ngoài ra, albumin còn đóng vai trò liên kết, vận chuyển các chất có phân tử lượng nhỏ hiện hữu trong huyết thanh như: bilirubin, acid béo, hoạt chất thuốc hoặc chất độc.

Chỉ định

Albutein Grifols được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân bị sốc do giảm thể tích.
  • Dùng hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân thẩm tách máu dài ngày hoặc bệnh nhân bị sốc/ hạ huyết áp đã quá tải dịch, không thể dung nạp được lượng lớn dung dịch muối.
  • Dùng trong phẫu thuật bypass (nối tắt tuần hoàn) tim phổi, dù vậy vẫn chưa xác lập được chế độ điều trị tối ưu bằng dịch truyền trong trường hợp này.

Một số trường hợp khác Albutein 25% có thể được chỉ định:

  • Bệnh nhân trưởng thành mắc hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).
  • Người mất sự tổng hợp albumin đầy đủ hoặc mất sự gia tăng albumin do phẫu thuật hoặc tổn thương chức năng.
  • Các trường hợp hội chứng thận hư cấp điều trị bằng cyclophosphamid/steroid không đáp ứng mà có thể đáp ứng với điều trị kết hợp albumin với thuốc lợi tiểu.
  • Một số bệnh nhân suy gan cấp hoặc cổ trướng và điều trị phải được cá thể hóa, hiệu chỉnh theo từng bệnh nhân.
  • Truyền albumin chỉ làm mất các triệu chứng, không dùng albumin như chất dinh dưỡng truyền tĩnh mạch. Ngoại trừ trường hợp tình trạng bệnh lý gây giảm albumin huyết, có thể được cải thiện.
  • Đối với Trẻ em: Tăng bilirubin tự do trong máu ở sơ sinh được chỉ định truyền Albutein 25% phối hợp truyền thay máu. Tuy nhiên, việc sử dụng Albutein 25% trên trẻ em vẫn nên được cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.
Thuốc Albutein 25% hộp 50ml
Thuốc Albutein 25% hộp 50ml

Albutein Grifols

860.000

Albutein Grifols được chỉ định trong các trường hợp sốc giảm thể tích tuần hoàn, hỗ trợ trong thẩm tách máu, phẫu thuật bypass tim phổi và một số trường hợp cần bổ sung albumin khác

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Albutein Grifols”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cách sử dụng của Albutein 25%

Cách dùng: Albutein 25% được sử dụng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của cán bộ y tế. Trước khi tiêm, truyền, phải kiểm tra chế phẩm tiêm truyền bằng mắt để phát hiện cặn lắng và sự đổi màu ngay (nếu có).

Các bước sử dụng;

  • Đầu tiên, bỏ phần nắp nhựa trên đầu lọ, để lộ ra nắp cao su.
  • Dùng dung dịch sát khuẩn thích hợp để sát trùng nắp cao su lưu ý không để cồn đọng lại.

Đảm bảo kỹ thuật vô trùng và thực hiện lần lượt các bước:

  • Cài chặt khóa bộ dây truyền.
  • Quay ngược chai lại, kẹp chặt buồng nhỏ giọt sau đó xuyên thẳng kim dứt khoát vào chính giữa nắp.
  • Tức khắc quay ngược chai, thả lỏng buồng nhỏ giọt. Thiết lập tự động mức dịch phù hợp trong buồng nhỏ giọt, khoảng 1 nửa.
  • Sau đó, lắp kim tiêm rồi mở khóa bộ dây truyền và đuổi bọt khí khỏi kim/dây truyền, đóng khóa.
  • Bắt đầu thực hiện truyền tĩnh mạch và chỉnh giọt.

Liều dùng: Tổng liều sẽ được hiệu chỉnh trên từng bệnh nhân.

Đối với người trưởng thành: liều khởi đầu được khuyến cáo là 100ml, liều bổ sung tùy thuộc trường hợp lâm sàng cụ thể. Tốc độ truyền thông thường là 1 ml/phút trên bệnh nhân thể tích tuần hoàn bình thường hoặc giảm nhẹ. Cần tăng tốc độ truyền đối với sốc giảm thể tích để nhanh chóng cải thiện triệu chứng lâm sàng và phục hồi thể tích máu. Lặp lại nếu liều ban đầu không đủ sau 15 – 30 phút.

Đối với trẻ em: Liều dùng giảm còn 1/4 – 1/2 so với liều người lớn hoặc tính theo cân nặng 0,6 – 1 g/kg (1g/kg với vàng da tán huyết sơ sinh). Tốc độ truyền với trẻ 0,25ml/phút.

Chống chỉ định

Không được chỉ định Albutein đối với các trường hợp:

  • Bệnh nhân thiếu máu trầm trọng, suy tim không giảm thể tích máu nội mạch.
  • Người có tiền sử dị ứng với