Thuốc Lidocaine: Cơ chế tác dụng, tác dụng, kết quả thử nghiệm lâm sàng

0
51

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thuốc gerneric có hoạt chất là Lidocaine tuy nhiên lại rất ít thông tin liên quan đến hoạt chất này. Ở bài này HealCentral.org xin được chia sẻ các thông tin như: Cơ chế tác dụng của Lidocaine là gì? Lidocaine có tác dụng gì? Tác dụng phụ của Lidocaine là gì?… Dưới đây là thông tin chi tiết.

Lịch sử nghiên cứu và phát triển

Từ hàng trăm năm trước, thổ dân nam mỹ đã đánh giá cao tác dụng dược lí của lá cô ca 1 loại cây bụi mọc tại vùng núi aldes,  nhai và ngậm nó sẽ tạo ra cảm giác khoan khoái , mất hết  cảm giác đau đớn khó chịu. Nguyên nhân là do trong lớp màng nhày của nó có chứa alkaloid mà ngày nay biết đến đó là cocain. Cocain đã  được phân lập năm 1880 và các tính chất  dược lực của nó cũng đã được nghiên cứu 1 cách rõ ràng. Đến năm 1884 cocain đã được sử dụng làm thuốc gây tê trong nha khoa , nhãn khoa và các phẫu thuật khác.

Năm 1905, thuốc tê tổng hợp đầu tiên ra đời đó là procain .

Năm 1943, thuốc gây tê aminoacid đầu tiên lidocain được tổng hợp dưới cái tên “ xylocain” bởi nhà hóa học người thụy điển Nils Löfgren. Đồng nghiệp của ông, ông  Bengt Lundqvist đã tiến hành thí nghiệm gây mê đường tiêm đầu tiên trên chính bản thân mình . Nó được đưa ra thị trường năm 1949.

Quá trình tổng hợp lidocaine: đi từ 2,6dimethyl anilin

Cho đến hiện nay , có 16 thuốc được sử dụng để gây tê trong đó lidocaine là được sử dụng phổ biến trong thực hành lâm sàng . lidocaine được tổ chức y tế thế giới xếp vào dnah sách thuốc thiết yếu , an toàn và hiệu quả cao trong điều trị, và nó là thuốc genereric và giá không quá đắt khoảng 0.45$ – 1.05$ mỗi liều 20ml.

Ngày nay, ngoài  gây tê lidocaine còn dùng trong điều trị loạn nhịp tim.

Dược lực học

Lidocaine là 1 thuốc gây tê có nhóm chức amid

Các thuốc gây tê ngăn chặn dẫn truyền và phát xung động thần kinh bằng cách làm tăng ngưỡng kích thích , tăng ưu cực tế bào và làm giảm quá trình khử cực trọng điện thế hoạt động

ảnh trên mô tả cơ chế hoạt động của lidocaine

Bình thường kênh natri mở để na đi từ ngoài vào trong tế bào để khử cực tế bào tạo điện thế hoạt động và dẫn truyền thần kinh được thực hiện.

lidocaine khóa kênh Na+ trên màng tế bào làm cho ion natri không vào được tế bào dẫn đến quá trình khử cực ( trong điện thế hoạt động )không được diễn ra . Dẫn truyền thần kinh từ cơ quan cảm thụ đến trung ương thần kinh không được thực hiện do đó làm mất cảm giác đau.

Việc ức chế kênh na còn giúp kiểm soát loạn nhịp thất do làm triệt tiêu sự tự phát của bó his-purkinger và sự khử cực tự phát của tâm thất trong giai đoạn tâm trương.

Một số thử nghiệm lâm sàng

Nghiên cứu của Đại học Banaras Hindu University, Ấn Độ

Khóa giây thần kinh phế nang dưới (IAN) là 1 kĩ thuật thường được sử dụng để gây tê trong nha khoa. Tiêm nội nha là rất cần thiết để có thể tránh được thất bại trong việc khóa IAN ở bệnh nhân bị viêm tủy không hồi phục.

Mục tiêu: để đánh giá được hiệu lực gây tê của x-tip (kĩ thuật tiêm nội nha)  (2% levocain và epinephrin 1:80000) ở bệnh nhân suy tủy không hồi phục ở răng hàm dưới khi các kĩ thuật khóa IAN thông thường không hiệu quả

Phương pháp tiến hành: 30 bệnh nhân được chuẩn đoán suy tủy không hồi phục , xuất hiện cơn đau từ vừa đến nặng khi tiếp xúc với các dựng cụ ban đầu hoặc khi tác động đến nội nha. Kĩ thuật tiêm nội nha được sử dụng (x-tip) để đưa 1.8ml (2% lidocain với 1:80000 epinephrin). Thành công của x-tip khi bệnh nhân không đau hoặc đau trung bình ( xếp hạng thang điểm của help-packer nhỏ hơn 54nm) khi tiếp cận nội nha.

Kết quả: 93% kĩ thuật x-tip thành công và 7% thất bại. Tỉ lệ không thoải mái khi tiến hành là: 96,66% bệnh nhân không đau hoặc đau vừa , 3.33 % đau từ trung bình đến nặng . Đánh giá lắng đọng dung dịch 74,99 % bệnh nhân báo có không đau hoặc đau nhẹ , 24,22% bệnh nhân đau vừa đến nặng. 96% bệnh nhân có nhịp tim tăng (chủ quan hoặc khách quan)

Kết luận: kĩ thuật tiêm nội nha (x-tip) (2% lidocain với 1:80000 epinephrin) có ảnh hưởng đáng kể đến gây mê tủy răng ở những người bị suy tủy không hổi phục

Dược động học

Hấp thu: khi dùng đường uống sinh khả dụng của thuốc khoảng 35% và tại chỗ là 3%.

Khi dùng đường tiêm, thuốc bắt đầu tác dụng trong khoảng  4 phút và thời gian tác dụng từ 30 phút đến 3 giờ.

Phân bố: khoảng 60-80 % thuốc liên kết protein huyết tương .

Thể tích phân bố từ 1,1 đến 2,1 l/kg. Trong trường hợp suy tim sung huyết, thể tích phân bố của lidocaine sẽ giảm.

Chuyển hóa: khoảng 95% thuốc được chuyển hóa bởi enzyme gan cyp3A4 thành các chất chuyển hóa vẫn có tác dụng dược lý monoethylglycinexylidide (MEGX) và sau đó thành glycine xylid không hoạt động  4. Thải trừ: thời gian bán thải của lidocaine từ 90 đến 120 phút . ở bệnh nhân suy gan và suy tim sẽ kéo dài hơn ( 343 phút và 136 phút). Thuốc được thài trừ chủ yếu qua nước tiểu ( 90% ở dạng không còn hoạt tính ) . Độ thanh thải của thuốc 0.64 +/- 0.18 l/phút.

Chỉ định và liều dùng

Gây tê:

Phong bế thần kinh ngoại vi và giao cảm, gây tê thấm :

Dung dịch 0.5% tối đa 250mg( 50ml) hoặc 1% tối da 250mg( 25ml); khi kết hợp cùng adrenalin dung dịch 0.5 % người lớn tối đa 400mg( 40ml)

Gây tê trong nha khoa: dung dịch 2% có pha adrenalin , người lớn 20-100mg(1-5ml)

Tủy sống: dung dịch 5%( với glucose 7.5%) người lớn 50-75mg( 1-1,5ml)

Tê niêm mạc khi nội soi: dung dịch 4% người lớn 40-200mg(1-5ml)

Điều trị và dự phòng loạn nhịp thất: tiêm IV liều lạp của người lớn là 50-100mg (1-1,5mg/ kg) sau đó truyền tĩnh mạch với 1-4mg/phút

Ngoài ra, lidocaine còn dùng trong điều trị động kinh (như thuốc thứ 2 nếu phenobarbital thất bại trong điều trị); các chứng đau mạn, đau phẫu thuật cấp.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của lidocaine có tần số không xác định:

  1. ADR thông thường:
  • Tim mạch: tăng huyết áp
  • Da liễu : phù ban đỏ , kích ứng da
  • Tiêu hóa: buồn nôn , nôn , táo bón
  • Thần kinh: nhầm lẫn , chóng mặt , đau đầu,buồn ngủ , run rẩy
  • Khác: triệu chứng kích ứng, phù ban đỏ.
  1. ADR nghiêm trọng
  • Tuần hoàn: ngừng tim , loạn nhịp tim
  • Máu: methemoglobin
  • Thần kinh: động kinh, co giật
  • Sốc phản vệ
  • Phản ứng tăng thân nhiệt ác tích

Lưu ý và thận trọng

  • Theo dõi liên tục điện tâm đồ (EKG) khi sử dụng lidocaine đường tiêm tĩnh mạch. khi có dấu hiệu của rối loạn dẫn truyền của tìm cần dừng ngay( như kéo dài đoạn PR; mở rộng khoảng PRS; hay loạn nhịp tim)
  • Khi tăng thân nhiệt ác tính cần dừng lại ngay lập tực và đưa ra các biện pháp điệu trị theo chỉ định lâm sàng.
  • Không nên thêm lidocaine clorid vào các bộ phận truyền máu vì khả
  • Không được khuyến cáo trong điều trị dự phòng nhồi máu cơ tim cấp tính, bệnh gan , suy tim sung huyết,hội chứng wolf-parkinson- white, suy hô hấp nặng,hạ kali máu.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng có thể tăng nguy cơ nhiễm độc lidocaine

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Phụ nữ có thai: các nghiên cứu trên chuột với liều gấp 5 lần liều trên người và đưa ra kết quả không ảnh hưởng trên thai chuột. tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Cho nên cần cận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai do nguy cơ thuốc qua hàng rào rau thai.
  • Phụ nữ cho con bú: các nghiên cứu lâm sàng cho thấy tỉ lệ nồng độ lidocaine trong sữa và trong máu là 0.4-1,1. Các dữ liệu thu được vẫn còn hạn chế về các tác động của lidocaine đến trẻ đang bú sữa mẹ . cho nên khi kê đơn cần cân nhắc giữa lợi ích sự phát triển và sức khỏe của bé với hiệu quả điều trị của mẹ và các tác động không mong muốn tiềm ẩn nên thai nhi.

Chống chỉ định

Loạn nhịp chậm

Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 (mà không có máy tạo nhịp)

Xảy ra các phản ứng có hại với thuốc hoặc các thuốc gây tê amid

Đang điều trị với quinidine, procainamide, flecainide, dysopyramid

Đã từng sử dụng amiodaron clorid

Hội chứng adam-stock

Wolff-Parkinson-White syndrome

Tương tác thuốc

Lidocaine ức chế enzym CYP3A4 and CYP1A2, dẫn đến làm giảm chuyển và tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc được chuyển hóa bởi  enzym này và tăng các tác tác dụng không mong muốn.

Các thuốc chống chỉ định kết hợp cùng:

  1. bupivacaine liposome
  2. dofetilide
  3. eliglustat
  4. flibancerin
  5. lomitapide

Tài liệu tham khảo

https://www.drugs.com/monograph/lidocaine-hydrochloride.html

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/23716971

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5012440/

https://reference.medscape.com/drug/lidocaine-cv-lidopen-342302#4

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây