Thuốc Kogimin là gì? Giá bao nhiêu? Có tốt không?

5/5 - (1 bình chọn)

Bài viết này, HealCentral sẽ giới thiệu đến độc giả thuốc Kogimin, loại thuốc bổ sung nhiều loại vitamin thiết yếu cho cơ thể.

1, Thuốc Kogimin là gì?

Thuốc Kogimin là một trong các loại thuốc thuộc nhóm vitamin và khoáng chất. Thuốc xuất xứ tại Việt Nam, được Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX đăng ký với số hiệu VD-19528-13.

Thành phần trong thuốc bao gồm vitamin A, vitamin D3, vitamin B1, vitamin B2, vitamin C, vitamin PP, Acid folic, Calci pantothenat. Thuốc Kogimin được bào chế dưới dạng viên nang mềm và được đóng gói trong 1 hộp gồm 12 vỉ, mỗi vỉ 5 viên.

Hình ảnh hộp thuốc
Hình ảnh hộp thuốc

2, Công dụng của thuốc Kogimin

Công dụng chính của thuốc là cung cấp các vitamin và khoáng chất cho cơ thể người.

3, Chỉ định

Các trường hợp dưới đây được phép sử dụng thuốc:

  • Các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất do sử dụng nhiều rượu bia, hút thuốc lá.
  • Các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất do khả năng hấp thu kém hoặc bị suy dinh dưỡng.
  • Các trường hợp có nhu cầu sử dụng thêm vitamin và khoáng chất như phụ nữ đang mang thai và trong thời kỳ cho con bú, người già, trẻ em đang trong thời kỳ tăng trưởng.

4, Thành phần chính bao gồm vitamin A và vitamin D3 có tác dụng gì?

4.1. Tác dụng chính của vitamin A

  • Trên mắt: Vitamin A thuộc loại vitamin tan trong dầu, có vai trò trong việc tạo sắc tố võng mạc giúp cho mắt điều tiết tốt hơn, giúp mắt có thể nhìn được sự vật trong điều kiện không đủ ánh sáng.

Nếu thiếu vitamin A thì sẽ giảm khả năng nhìn trong bóng tối, gây ra bệnh quáng gà, nghiêm trọng hơn nếu không điều trị kịp thời thì rất dễ bị mù lòa.

Cơ chế: Trong bóng tối vitamin A kết hợp với opsin (là 1 protein) tạo ra 1 sắc tố võng mạc rhodopsin nhạy cảm với ánh sáng, có một cường độ thấp giúp cho mắt điều tiết và nhìn được trong điều kiện thiếu sáng. Khi gặp ánh sáng, sắc tố rhodopsin lại bị phân hủy thành opsin và trans – retinal, rồi trans – retinal lại chuyển thành cis – retinal.

  • Trên da và niêm mạc: Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình biệt hóa các tế bào biểu mô trên da và niêm mạc và có tác dụng bảo vệ sự toàn vẹn chức năng và cấu tạo của biểu mô trên toàn bộ cơ thế, đặc biệt là biểu mô trụ của nhu mô mắt. Thêm vào đó vitamin A còn có tác dụng làm tăng tiết chất nhầy và ức chế quá trình sừng hóa.

Nếu thiếu vitamin A thì sẽ giảm đi hoặc không còn tồn tại quá trình tiết chất nhầy, lúc đó biểu mô bị teo đi, được thay thế bằng lớp keratin dày làm cho da trở nên khô, sần sùi và nứt nẻ.

  • Trên xương: Vitamin A có tác dụng trong việc phát triển xương và phát triển toàn bộ cơ thể, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.

Nếu thiếu vitamin A thì trẻ nhỏ sẽ rơi vào tình trạng còi xương, lớn chậm.

  • Trên hệ miễn dịch: Giúp phát triển 2 cơ quan (tuyến ức và lách) tạo ra lympho bào đóng vai trò trong việc miễn dịch cho cơ thể, làm tăng quá trình tổng hợp ra các protein miễn dịch. Gần đây, vitamin A được chứng minh có tác dụng chống oxy hóa và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Nếu thiếu vitamin A thì khả năng cơ thể bị nhiễm khuẩn sẽ cao hơn và nhạy cảm với các tác nhân ung thư. Bên cạnh đó còn dễ thiếu máu nhược sắc; các đường hô hấp, đường tiết niệu và đường sinh dục rất dễ bị tổn thương.

Tác dụng của vitamin A
Tác dụng của vitamin A

4.2. Tác dụng chính của vitamin D3

  • Trên xương: Vitamin D3 rất cần thiết cho quá trình phát triển của trẻ em. Nhờ tác động lên chuyển hóa các chất vô cơ, chủ yếu là Calci và Phosphat nên vitamin D3 có tác dụng rất quan trọng trong quá trình tạo xương, tăng sự tái hấp thu Calci ở ống lượn gần của thận, làm tăng sự hấp thu Calci và Phosphat ở ruột, tham gia vào calci hóa của sụn tăng trưởng.
  • Trong máu: Vitamin D3 đóng vai trò trong việc giữ nồng độ Calci trong máu luôn hằng định.
  • Trên mô: Vitamin D3 đóng vai trò trong quá trình biệt hóa biểu mô.
  • Hiện nay thì vẫn đang nghiên cứu về tác dụng của vitamin D3 trong việc ức chế tăng sinh tế bào biểu mô, tế bào gây ung thư , …

Nếu thiếu vitamin D3 thì sẽ làm giảm sự hấp thu Calci và Phosphat ở ruột khiến cho nồng độ Calci trong máu giảm. Để giữ cho nồng độ Calci trong máu luôn được hằng định thì sẽ huy động Calci từ xương ra để ổn định nồng độ Calci. Như vậy sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng ở trẻ em cũng như người lớn.

  • Đối với trẻ em thì còi xương, chậm lớn, chân đi vòng kiềng, chậm biết đi, kéo dài quá trình kín thóp.
  • Đối với người lớn thì dễ bị loãng xương, xương bị xốp, dễ bị gãy do thưa xương.
  • Đối với phụ nữ đang mang thai thì dễ bị đẻ ra con bị khuyết tật ở xương.
Tác dụng của vitamin D3
Tác dụng của vitamin D3

5, Cách sử dụng thuốc Kogimin

5.1. Liều dùng

Thuốc Kogimin được kê dựa theo từng đối tượng và độ tuổi:

  • Đối với trẻ trên 5 tuổi và người lớn: Ngày uống 1 lần, mỗi lần từ 1 đến 2 viên.
  • Đối với phụ nữ đang mang thai và trong giai đoạn cho con bú: Ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên. Hoặc có thể uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

5.2. Cách dùng

Thuốc sử dụng bằng đường uống, tốt nhất nên uống thuốc bằng nước ấm.

Thời điểm sử dụng thuốc phù hợp nhất là vào buổi sáng sớm, sau khi đã ăn xong.

6, Thuốc Kogimin giá bao nhiêu?

Hiện nay, giá một hộp thuốc Kogimin được bán ra là 250.000 đồng. Như vậy với mức giá này và những tác dụng mà thuốc đem lại thì nó là sự lựa chọn phù hợp cho mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội. Tuy nhiên, tùy từng nhà thuốc, từng vùng miền khác nhau mà giá thuốc Kogimin có mức giá khác nhau.

7, Thuốc Kogimin có thể mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Kogimin được lưu hành rộng rãi trên thị trường thuốc tại Việt Nam. Khách hàng có thể lựa chọn đến trực tiếp tại các cửa hàng thuốc, quầy thuốc hoặc đại lý thuốc để tìm mua và được nghe tư vấn bởi các dược sĩ. Một số nhà thuốc uy tín ở Hà Nội mà khách hàng có thể tham khảo: Siêu thị Thuốc Mega 3, Nhà Thuốc Long Châu, Hệ thống siêu thị Thuốc Việt, Nhà Thuốc 365, Nhà Thuốc Pharmacity, Nhà Thuốc An Khang … Khách hàng cũng có thể ngồi tại nhà và tìm đặt mua trên các ứng dụng như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo …

Tuy nhiên trên thị trường thuốc hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng. Cho nên khách hàng phải thật thận trọng trong việc tìm và mua bán thuốc Kogimin, cũng như các thuốc khác.

8, Chống chỉ định

Những trường hợp dưới đây được khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Kogimin:

  • Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi.
  • Không dùng cho người dị ứng hoặc có tiền sử bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc.
  • Không dùng cho người thừa vitamin A trong cơ thể.
  • Không dùng cho người thừa sắt trong cơ thể.
  • Không dùng cho người bị suy giảm chức năng gan nặng và thận nặng
  • Không dùng cho người mắc hoặc có tiền sử bệnh tim.
  • Không dùng cho người bị rối loạn hấp thu lipid.
  • Không dùng cho người tăng calci huyết hoặc calci niệu.
  • Không dùng cho người có u ác tính trong cơ thể.
  • Không dùng cho người có cơ địa dị ứng,

9, Tác dụng phụ của thuốc Kogimin

Rất hiếm xảy ra tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Kogimin. Nếu xảy ra thì thường là do sử dụng thuốc quá liều so với quy định.  Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng quá liều như buồn nôn, ói mửa, đau bụng.

10, Lưu ý khi sử dụng

Khi sử dụng thuốc Kogimin thì cần lưu ý những điểm sau đây:

  • Để xa tầm tay trẻ nhỏ.
  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
  • Không tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Trong khi đang nằm thì không được sử dụng thuốc.
  • Trong thời gian dùng thuốc, hạn chế dùng qua nhiều các đồ uống có chứa ga hoặc chứa cồn.

11, Dược động học

Hấp thu:

  •  Vitamin A được hấp thu chủ yếu qua đường uống hoặc đường tiêm. Nếu muốn hấp thu được qua đường tiêu hóa thì trong cơ thể người phải có đủ lượng acid mật để làm nhũ hóa.
  •  Vitamin D3 nhờ muối mật và lipid mà nó được hấp thu chủ yếu ở niêm mạc ruột.

Phân bố:

  •  Vitamin A phân bố vào các cơ quan, tổ chức trong cơ thể. Có khả năng liên kết với protein huyết tương tháp, chủ yếu liên kết với alfa-globulin. Vitamin A được dự trữ nhiều nhất tại gan.
  •  Vitamin D3 được tích lũy ở gan, cơ, xương, niêm mạc ruột và mỡ. Vitamin D3 cũng liên kết chủ yếu với alfa-globulin trong huyết tương.

Chuyển hóa: Vitamin D3 được chuyển hóa chủ yếu tại gan và thận, nhờ có enzym hydroxylase vitamin D3 được chuyển hóa thành chất có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol.

Thải trừ:

  •  Vitamin A được bài tiết chủ yếu qua thận và mật.
  • Vitamin D3 được bài tiết chủ yếu qua phân, một phần nhỏ được bài tiết qua mật và nước tiểu.

12, Tương tác thuốc

Hiện nay chưa có nghiên cứu nào nói về tương tác thuốc có thể xảy ra  khi dùng chung Kogimin với các thuốc khác. Vì thế khi sử dụng thì cần phải chú ý: Người bệnh cần liệt kê tất cả các loại thuốc cũng như các thực phẩm chức năng đang sử dụng, để hỏi ý kiến của bác sĩ, tránh những trường hợp không may xảy ra.

Tuy nhiên không sử dụng chung đồ uống có ga hoặc có cồn để uống chung với thuốc Kogimin.

Một số tương tác thuốc cần lưu ý
Một số tương tác thuốc cần lưu ý

13, Xử lý quá liều, quên liều

13.1. Quá liều

Khi sử dụng quá liều thì người bệnh cần dừng sử dụng thuốc ngay lập tức và báo ngay cho bác sĩ để được nghe tư vấn.

Nếu có những tác dụng phụ gây nguy hiểm thì người nhà cần đưa người bệnh đến ngay trung tâm y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115 để kịp thời cứu chữa. Lúc này, người nhà cần cung cấp thông tin liều lượng mà người bệnh đã sử dụng để bác sĩ biết và có những trị liệu phù hợp.

Để tránh xảy ra trường hợp quá liều thì người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc đọc kĩ lại 1 lượt đơn thuốc mà bác sĩ đã kê.

13.2. Quên liều

Nếu tại thời điểm quên cách thời điểm cần uống thuốc trước đó từ 1 đến 2 giờ thì bệnh nhân cần uống thuốc càng sớm càng tốt.

Nếu tại thời điểm quên gần với thời điểm uống liều tiếp theo thì bệnh nhân bỏ qua liều trước đó và tiếp tục sử dụng liều kế tiếp như thường vào thời điểm đã định. Tuyệt đối nghiêm cấm người bệnh sử dụng tăng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Để tránh trường hợp quên liều thì người bệnh cần cố định 1 thời gian giống nhau để uống thuốc.

Xem thêm:

Thuốc Berocca có tác dụng gì? Công dụng & liều dùng hiệu quả

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây