Thuốc Baribit tuýp 15g: Tác dụng, Chỉ định, Lưu ý tác dụng phụ

Thuốc Baribit
Thuốc Baribit

Hiện nay có một số bệnh lý về da liễu rất phổ biến thường gặp như viêm da dị ứng, chàm, vẩy nến… do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, nhiều thuốc đã được nghiên cứu và phát triển với các dạng bào chế khác nhau để điều trị bệnh lý này như: Baribit… Dưới đây, bài viết này sẽ trình bày một số thông tin về Baribit như: tác dụng, cách sử dụng, liều dùng, tác dụng không mong muốn có thể gặp phải và một số các thông tin các cần thiết cho việc sử dụng thuốc.

Baribit là thuốc gì?

  • Baribit thuộc nhóm thuốc da liễu, có tác dụng trong điều trị một số bệnh lý về da như chàm, vảy nến…, có tác dụng điều trị tại chỗ trên vùng da bị tổn thương. Thuốc có thành phần chính là Betamethasone dipropionate hàm lượng 0,64mg/g thuốc mỡ và Acid Salicylic hàm lượng 30mg/g thuốc mỡ.
  • Thuốc được bào chế ở dạng thuốc mỡ bôi ngoài da, được đóng gói vào một tuýp chứa 15g thuốc mỡ. Thuốc được sản xuất bởi công ty M/s Bio-Labs (Pvt).

Số đăng ký thuốc Baribit

Số đăng ký của thuốc Baribit là: VN-17356-13

Thuốc Baribit có tác dụng gì?

Công thức hóa học của Betamethasone
Công thức hóa học của Betamethasone

Tác dụng của Betamethasone

Betamethasone thuộc nhóm thuốc glucocorticoid, tác dụng tương tự như các thuốc khác trong nhóm với tác dụng giảm chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Tác dụng chống viêm của Betamethasone

  • Tương tự như các thuốc khác trong nhóm, tác dụng chống viêm của thuốc thông qua việc ức chế tổng hợp phospholipase A2, chất này đóng vai trò là enzym tham gia quá trình tổng hợp nên acid arachidonic từ phospholipid màng. Khi acid arachidonic không được tổng hợp nên kéo theo các chất trung gian hóa học tham gia vào các phản ứng viêm không được tổng hợp như: leucotrien và prostaglandin.
  • Bên cạnh đó thuốc có tác dụng ức chế sự di chuyển của các bạch cầu đến vị trí ổ viêm do đó cũng có tác dụng giảm viêm.
  • Như vậy thuốc có tác dụng chống viêm, hoạt lực chống viêm của thuốc gấp 25 lần so với hydrocortison.

Tác dụng chống dị ứng:

  • Cơ chế chống dị ứng của thuốc được giải thích tương tự như các thuốc khác cùng nhóm glucocorticoid bằng giảm tổng hợp diacylglycerol và inositol triphosphat, đây là các chất hóa học trung gian liên quan đến việc giải phóng một số chất tham gia phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin… từ các dưỡng bào. Việc ức chế tổng hợp những chất trên là do việc ức chế enzym tham gia vào quá trình tổng hợp chúng ( Phospholipase C). Như vậy thuốc có tác dụng giảm tình trạng dị ứng.

Cơ chế ức chế miễn dịch

  • Thuốc có tác dụng  ức chế tế bào T  giải phóng ra các yếu tố tham gia vào các phản ứng miễn dịch trong có thể như  IL-2, IFN-ɣ, IL-4, IL 5. Thuốc tác động làm hoạt động sản xuất kháng thể bị giảm đi.
  • Mặt khác thuốc tác động vào các cơ quan lympho (cơ quan này đóng vai trò tham gia vào phản ứng miễn dịch của cơ thể) dẫn việc số lượng của lympho bào giảm đi, đồng thời còn làm giảm hoạt động thực bào của các đại thực bào thông việc ức chế sự bắt dính của các tế bào này.
  • Cơ chế ức chế miễn dịch của thuốc còn được giải thích thông qua việc tác động vào các tế bào bạch cầu làm giảm hoạt động và ức chế sự di chuyển, hóa ứng động của chúng đến các vị trí tổn thương

Tác dụng của Acid Salicylic

  • Acid salicylic là một chất có tác dụng làm bào mòn lớp sừng, từ đó làm bong tróc các tế bào chết, các tế bào bị sừng hóa trên da, ngoài ra hoạt chất này còn có tác dụng kháng khuẩn, giảm sự phát triển của một số loại nấm trên da.
Công thức hóa học của Acid Salicylic
Công thức hóa học của Acid Salicylic
  • Như vậy với sự kết hợp của Betamethason và acid salicylic, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm một số triệu chứng của dị ứng đồng thời giúp làm giảm lớp sừng hóa, tế bào bị khô trên da, có tác dụng trong việc điều trị một số bệnh lý trên da, các tình trạng viêm da như: viêm da tiếp xúc, chàm, vảy nến..

Chỉ định của Baribit

Với tác dụng như chống viêm, loại bỏ các lớp tế bào khô, sừng hóa nên thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý về da liễu như: Chàm (eczema), viêm da tiếp xúc, vảy nến, một số bệnh lý khác về da có các triệu chứng sừng hóa, khô da để làm giảm các triệu chứng này.

Than khảo thêm: Thuốc Lotusalic ointment 15g là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Bán ở đâu?

Cách sử dụng thuốc Baribit

Cách sử dụng

  • Thuốc được bào chế ở dạng thuốc mỡ, dùng với tác dụng tại chỗ, bôi trên những vùng da bị tổn thương, sừng hóa, khô.
  • Bạn có thể vệ sinh vùng da cẩn thận, sạch sẽ bằng nước hoặc khăn ướt, sau đó lấy một lượng kem lên đầu ngón tay và thoa đều lên vùng da tổn thương một lớp mỏng vừa đủ, về sinh tay để rửa sạch thuốc có dính trên tay.
  • Chú ý khi bôi thuốc ở một số vùng da mỏng, nhạy cảm, không nên bôi thuốc ở những vùng mắt. Chú ý về thời gian điều trị bằng thuốc, không nên sử dụng thuốc dài ngày vì ngay cơ gây tác dụng toàn thân, tham khảo thêm thời gian điều trị mà bác sĩ khuyên dùng.

Liều dùng

  • Thông thường khi sử dụng thuốc để điều trị các bệnh lý về da liễu, liều sử dụng cho các đối tượng này thường là một ngày có thể bôi thuốc 1 hoặc 2 lần trên vùng da tổn thương một lượng vừa đủ trong một lần.
  • Chú ý khi sử dụng không nên cho bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị quá 14 ngày với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ nhỏ để tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, không nên sử dụng quá liều dùng là 60g thuốc mỡ/7 ngày.
  • Nếu sau khoảng thời gian điều trị mà các triệu chứng trên da chưa được cải thiện, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tiếp tục điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Baribit

Thuốc có tác dụng tại chỗ, thường có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn trên vùng da bị tổn thương. Một số tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: kích ứng, đỏ da, hoặc có cảm giác kim châm ở vùng bôi thuốc với tần suất hay gặp phải.

Hình ảnh: Hộp thuốc Baribit
Hình ảnh: Hộp thuốc Baribit

Ngoài ra có báo cáo về một số tác dụng không mong muốn khác trên da, nguyeem trọng hơn nhưng tần suất ít gặp hơn như: ăn mòn, loét  trên da hoặc các trường hợp kích ứng năng tại vùng bôi thuốc.

Khi sử dụng thuốc dài ngày, trên một diện tích da đủ rộng, với lượng lớn, nguy cơ gây tác dụng toàn thân và có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn như loạn dưỡng mỡ, vết thương chậm liền sẹo, dễ nhiễm trùng, teo cơ… Vì vậy thận trọng khi sử dụng thuốc với vùng da rộng, không nên sử dụng thuốc dài ngày, tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ đưa ra.

Nếu bệnh nhân sau khi sử dụng thuốc thấy có một số các biểu hiện như đã nêu trên tại các vùng da bôi thuốc cần lấp túc báo cáo cho bác sĩ để được chữa trị và có các biện pháp khác cải thiện tình trạng trên da.

Chống chỉ định của thuốc Baribit

  • Thuốc được chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng và nấm cảm với betamethasone và acid salicylic, các tá dược khác trong thuốc.
  • Thuốc được chống chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng gây nên bỏ một số virus như herpes… do nguy cơ gây bội nhiễm do tác dụng ức chế miễn dịch của thuốc
  • Thuốc dược chống chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trên da vì thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch sẽ làm tăng các triệu chứng cũng như tình trạng của bệnh.
  • Một số bệnh nhân có các bệnh lý da liễu như: mụn trứng cá, viêm da mạn tính cũng được chống chỉ định sử dụng thuốc này để điều trị bệnh.
  • Không sử dụng thuốc tại một số vị trí như mắt, miệng, xung quanh hậu môn, thuốc không sử dụng cho những bệnh nhân có tình trạng viêm da quanh miệng.

Tham khảo thêm: Thuốc Flucinar có dùng được cho bà bầu không? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Tương tác của Baribit với các thuốc khác

Thuốc được sử dụng trên da với tác dụng tại chỗ, các tương tác có thể xảy ra thường hiếm gặp hơn khi sử dụng thuốc với đường uống.

Hiện nay chưa có các báo cáo về các tương tác xảy ra khi sử dụng thuốc bôi ngoài ra, có các báo cáo về tương tác khi sử dụng betamethasone khi sử dụng đường uống với các thuốc khác như: các thuốc chống đông máu coumarin làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc này.

Một số thuốc có tác dụng ức chế enzym  CYP3A4, đây là enzim chính tham gia vào quá trình chuyển hóa của betamethasone. Nếu phối hợp các thuốc này với betamethasone theo đường uống có thể làm giảm chuyển hóa của Betamethasone qua gan và tăng nồng độ của thuốc trong máu, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn của betamethasone trên toàn thân như: loạn dưỡng mỡ, ức chế trục dưới đồi tuyến yên, suy thượng thận..

Hình ảnh: Thuốc Baribit tuýp 15g
Hình ảnh: Thuốc Baribit tuýp 15g

Mặc dù tương tác xảy ra trên da hạn chế hơn so với đường uống xong để an toàn khi sử dụng thuốc không tự ý phối hợp các thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ đưa ra trên vùng một vùng da tổn thương, nếu bạn có đang sử dụng các thuốc bôi tại vị trí tổn thương trên da nên báo cáo cho bác sĩ biết để có những chỉ dẫn cụ thể khi sử dụng thuốc điều trị bệnh lý trên da.

Tham khảo thêm: Eumovate cream là thuốc gì? Tác dụng, Liều dùng & Giá bán

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Baribit được không?

Phụ nữ có thai: Hiện nay chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có xong một số các nghiên cứu được tiến hành trên động vật thử nghiệm có thể có một số ảnh hưởng đến thai nhi. Thuốc chỉ được sử dụng khi các tác dụng mà thuốc đem lại lớn hơn những tác dụng không mong muốn có thể gây nên cho thai nhi và cho người mẹ khi sử dụng thuốc, sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ và chú ý sử dụng thuốc với một lượng vừa đủ với thời gian điều trị ngắn nhất có hiệu quả để tránh gây tác dụng toàn thân khi sử dụng thuốc và nguy cơ gây các tác dụng bất lợi..

Phụ nữ đang cho con bú: Việc sử dụng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú chưa có báo cáo về các tác dụng không mong muốn  trên trẻ khi sử dụng, tuy nhiên việc thuốc có khả năng thấm và gây tác dụng toàn thân không được loại trừ vì vậy để đảm bảo an toàn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng thuốc cho đối tượng là phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc sử dụng thuốc không bôi thuốc vào vị trí xung quanh núm , vì khi đó trẻ có thể hấp thu thuốc qua qua đường miệng khi bú sữa mẹ và gây nên một số tác dụng không mong muốn trên trẻ nhỏ.

Thuốc Baribit giá bao nhiêu?

Baribit trên thị trường được bán với giá 52000 VNĐ/tuýp 15g, giá bán của thuốc tại các cửa hàng khác nhau có thể chênh lệch đôi chút.

Thuốc Baribit mua ở đâu?

Có rất nhiều cửa hàng hiện nay có bán thuốc nhưng bài viết này đưa ra cho bạn một số gợi ý về nơi mua thuốc như: nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh… đây là những nhà thuốc uy tín trên thị trường, với giá cả hợp lý và sự tư vấn chi tiết của các dược sĩ khi mua thuốc, đưa cho bạn những lưu ý khi sử dụng thuốc. Bạn có thể lựa chọn mua thuốc tại một số nhà thuốc bệnh viện như: bệnh viện da liễu trung ương…

Nếu có những thắc mắc cần giải đáp bạn có thể nhắn tin cho page.

Ngày viết:
Dược sĩ Nông Minh Tuấn hiện đang học tập và công tác tại trường Đại Học Dược Hà Nội - Một trong những ngôi trường danh giá nhất trong hệ đào tạo dược sĩ. Với vai trò là một người quản lý cũng như biên tập viên của Tạp chí sức khỏe Heal Central, dược sĩ Tuấn luôn chia sẻ những kiến thức bổ ích cùng với kinh nghiệm của mình để giúp mọi người trang bị được những kiến thức khoa học liên quan đến chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *