Thuốc Veinofytol capsules 50mg: Tác dụng, chỉ định & Lưu ý tác dụng phụ

0
300
Thuốc Veinofytol
Hình ảnh minh họa: Thuốc Veinofytol

Suy giãn tĩnh mạch mạn tính là kết quả của sự mao mạch và vi mạch ở các chi dưới, bao gồm dày màng đáy, dị dạng cấu trúc mao mạch (cho phép tăng tính thấm) và tổn thương nội mô. Phương pháp điều trị chính cho suy giãn tĩnh mạch mạn là tất áp lực, với các liệu pháp phẫu thuật hoặc dược lý cũng được áp dụng tùy theo mức độ nghiêm trọng. Tuy nhiên, một loại thuốc đồng thời nhằm bảo vệ các tế bào nội mô khỏi tổn thương do thiếu oxy cũng sẽ có lợi, để giảm sự mất chức năng mao mạch. Một trong số liệu pháp dược lí là Aescin (hay Escin) có trong thuốc Veinofytol. Bài viết dưới đây Heal Central sẽ phân tích tác dụng, cách dùng cũng như các chỉ định khác ngoài điều trị suy giãn tĩnh mạch của thuốc Veinofytol.

Veinofytol là thuốc gì?

Hộp thuốc Veinofytol
Hình ảnh: Hộp thuốc Veinofytol

Thuốc Veinofytol là một thuốc kê đơn được phân vào nhóm thuốc điều trị suy giãn tĩnh mạch và bệnh trĩ.

Thuốc Veinofytol có chứa cao khô của hạt dẻ Ấn Độ (Aesculus hippocastanum L.) .

Trong 1 viên nang cứng 170 mg có chứa 19% saponosides tương đương Aescin 50mg và tá dược vừa đủ.

Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng có 2 màu đỏ và trắng. Thuốc Veinofytol được đóng gói vỉ 10 viên, mỗi hộp 4 vỉ.

Thuốc Veinofytol đã được cấp giấy phép lưu hành tại thị trường Việt Nam từ đầu năm 2018.

Tham khảo thêm: Thuốc Daflon (diosmin + hesperidin): Tác dụng, chỉ định, liều dùng, giá bán

SĐK của thuốc Veinofytol

Thuốc Veinofytol là sản phẩm của công ty TILMAN S.A, Bỉ sản xuất.

Thuốc Veinofytol trải qua kiểm nghiệm bởi Bộ Y tế và được cấp số đăng kí (SĐK) thuốc Veinofytol: VN – 20898 – 18.

Mã vạch của thuốc Veinofytol
Mã vạch của thuốc Veinofytol

Thuốc Veinofytol có tác dụng gì?

Cùng tìm hiểu một chút về cơ chế bệnh sinh suy giãn tĩnh mạch mạn tính. Suy giãn tĩnh mạch mạn tính là kết quả của sự thay đổi mạch lớn và vi mạch ở các chi dưới, bao gồm dày màng đáy, dị dạng thành mao mạch (cho phép tăng tính thấm của chất lỏng) và tổn thương nội mô. Vai trò của nội mạc trong trao đổi xuyên mạch đã được nghiên cứu từ lâu. Trong trường hợp viêm cục bộ, tổn thương do thiếu oxy đối với các tế bào nội mô làm tăng quá trình viêm cục bộ và cuối cùng dẫn đến suy giảm chức năng nội mô.

Các nghiên cứu hóa học miễn dịch đã chỉ ra rằng: Các điều kiện thiếu oxy làm giảm sự biểu hiện của protein tế bào và phân tử kết dính tế bào nội mô tiểu cầu (PECAM), rất quan trọng để duy trì các protein của tế bào liên bào và thúc đẩy sự giải phóng các phân tử viêm liên bào như tế bào. Phân tử kết dính tế bào (VCAM-1). Do đó, suy giãn tĩnh mạch mạn tính và tổn thương mô mềm sau chấn thương đều được đặc trưng bởi tính dễ bị thiếu oxy của các mao mạch và bất kỳ phương pháp điều trị nào cho suy giãn tĩnh mạch hoặc phù nề đều nhằm mục đích khôi phục mức oxy bình thường.

Tác dụng của thuốc Veinofytol đến từ hoạt chất Aescin. Aescin bao gồm một trisaccarit liên kết với dư lượng 3-OH (glucose, xylose và galactose), và các miền C21 và C22 được ester hóa với một axit hữu cơ (ví dụ, axit thiên thần, tiglinic hoặc axit axetic). Công thức phân tử của Aescin là C 55 H 86 O 24. Ít nhất ba loại tác dụng dược lý của Aescin đã được xác định: Tác dụng chống phù nề và chống viêm; ảnh hưởng đến trương lực tĩnh mạch; bảo vệ tổn thương do thiếu oxy đối với lớp nội mạc.

Thành phần tạo nên tác dụng chính của Veinofytol là Aescin
Thành phần tạo nên tác dụng chính của Veinofytol là Aescin

Tác dụng chống phù nề và chống viêm

Quá trình viêm có thể được mô tả như một thác, bắt đầu bằng việc giảm hàm lượng ATP trong các tế bào nội mô, ví dụ, như trong ứ máu trong suy giãn tĩnh mạch. Điều này làm tăng nồng độ canxi tế bào và giải phóng các chất trung gian gây viêm như Prostaglandin 17 và yếu tố kích hoạt tiểu cầu. Từ đó dẫn đến việc tổng hợp, kích hoạt và kết dính của bạch cầu đa nhân trung tính.

Trong quá trình phản ứng viêm, Histamine và Serotonin được giải phóng, làm tăng tính thấm mao mạch. Kết quả cuối cùng của những thay đổi này là sự di chuyển ngoại bào của bạch cầu, làm trầm trọng thêm tình trạng viêm, phù và thay đổi tĩnh mạch bệnh lý. Tác dụng của Aescin đối với viêm và phù đã được xác nhận trong các mô hình tiền lâm sàng khác nhau trong nhiều năm.

Các thí nghiệm in vitro đã chứng minh rằng ủ với Aescin ức chế mạnh hoạt động của Hyaluronidase, làm thoái hóa Axit hyaluronic (Thành phần chính của mạng lưới mao mạch ngoại vi làm giảm rò rỉ huyết tương từ nội mạc). Một nghiên cứu gần đây cho thấy tác dụng chống viêm của gel aescin có thể được trung gian bởi một tác động lên thụ thể Glucocorticoid. Trong cùng một thí nghiệm, Aescin nội tâm cũng làm giảm hoạt động myeloperoxidase, cũng như Superoxide effutase, Catalase và Glutathione peroxidase, cho thấy tác dụng chống oxy hóa.

Những kết quả này chỉ ra rằng, do ức chế giải phóng các chất ức chế viêm, Aescin có đặc tính chống viêm đặc hiệu trong việc làm giảm tính thấm của mạch máu trong các mô bị viêm, do đó ức chế sự hình thành phù nề, cũng như tác dụng chống oxy hóa tiềm tàng.

Tác dụng lên trương lực tĩnh mạch

Tác dụng của Aescin đối với trương lực tĩnh mạch đã được chứng minh chủ yếu ở các tĩnh mạch chủ của một nhóm người bệnh. Bổ sung Aescin của các đoạn tĩnh mạch ở người được điều trị bằng Norepinephrine gây ra sự tăng trương lực tĩnh mạch, được duy trì đến 1 giờ sau khi Aescin được loại khỏi tĩnh mạch. Sự gia tăng trương lực tĩnh mạch thu được với Aescin.

Trong một thí nghiệm riêng biệt, Aescin 1 FPV100 mg / mL đã dẫn đến sự co bóp hiệu quả của mô tĩnh mạch từ vùng mắt cá chân và háng, nhưng không cải thiện trương lực ở các đoạn tĩnh mạch từ tĩnh mạch lớn hơn, cho thấy tác động của Aescin có thể được tối đa khi được sử dụng sớm trong quá trình suy giãn tĩnh mạch.

Ngăn ngừa tổn thương do thiếu oxy đối với nội mạc

Giả thuyết Aescin ức chế dòng tế bào nguy hiểm gây ra do thiếu oxy và các cơ chế xảy ra, đã được thử nghiệm trên nhiều mẫu in vitro và ex vivo. Trong một mô hình thí nghiệm in vitro của các tế bào nội mô tĩnh mạch rốn của con người (HUVEC) được ủ trong điều kiện thiếu oxy, ATP đã giảm 40% và hoạt động của phospholipase A2 (một enzyme chịu trách nhiệm giải phóng tiền chất của các chất trung gian gây viêm), đã tăng lên 1.9 lần. Aescin được bảo vệ một phần chống lại sự mất ATP và ức chế sự gia tăng do thiếu oxy gây ra ở PLA2 thêm 57% – 72%.

Nghiên cứu tương tự cho thấy các tế bào nội mô được kích hoạt thiếu oxy cũng tăng độ bám dính cho bạch cầu trung tính và quá trình này có thể được ngăn chặn phụ thuộc vào liều dùng Aescin. Trong nghiên cứu này, sự hình thành thiếu oxy của Anion superoxide và Leukotriene B4 gần như được ngăn chặn hoàn toàn bởi Aescin.

Như vậy, thuốc Veinofytol với thành phần dược lí Aescin được sử dụng để điều trị một số bệnh, bao gồm: Bệnh trĩ, bệnh giãn tĩnh mạch, tụ máu và tắc nghẽn tĩnh mạch. Aescin lần đầu tiên được phân lập vào năm 1953 và đã chứng minh tính chất chống phù nề, chống viêm và chống độc độc trong các chế phẩm khác nhau, điển hình là thuốc Veinofytol. Nó cũng đã cho thấy hiệu quả như là một liệu pháp bổ sung hoặc thay thế cho liệu pháp nén và được biết là hành động trực tiếp trên tình trạng thiếu oxy nội mô.

Thuốc Veinofytol trị bệnh gì?

Thuốc Veinofytol được chỉ định trong một số trường hợp
Thuốc Veinofytol được chỉ định trong một số trường hợp

Thuốc Veinofytol là thuốc kê đơn, được sử dụng trong một số trường hợp sau:

  • Suy tĩnh mạch có có các triệu chứng như chân phù nề, đau chân, mệt mỏi, ngứa ngáy và chuột rút ở chân: Hiệu quả của việc sử dụng Aescin đường uống ở bệnh nhân mắc suy giãn tĩnh mạch mạn tính (CVI) được đánh giá trong một số nghiên cứu lâm sàng.
  • Bệnh trĩ: Do thuốc Veinofytol có tác dụng chống viêm, phù nề và cải thiện vi tuần hoàn.
  • Ngoài ra, thuốc Veinofytol có thể được chỉ định cho trường hợp chấn thương: Hiệu quả lâm sàng của Aescin uống trong việc ức chế sự hình thành phù nề đã được chứng minh trong một số thử nghiệm ở bệnh nhân chỉnh hình.

Tham khảo thêm: Thuốc trĩ Tomoko: Công dụng, chỉ định & hướng dẫn sử dụng

Cách sử dụng thuốc Veinofytol

Cách dùng thuốc Veinofytol

Lấy viên nang với một ly nước đầy.

Không nghiền nát, nhai, phá vỡ hoặc mở một viên nang Veinofytol. Nuốt toàn bộ viên thuốc.

Liều dùng thuốc Veinofytol

Liều Veinofytol cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên x 2 lần/ngày trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn.

Trong một số trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định liều cao hơn tuy nhiên không sử dụng quá 3 viên trong 1 ngày.

Chống chỉ định của thuốc Veinofytol

Không dùng thuốc Veinofytol cho bệnh nhân mẫn cảm với Aescin hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.

Thuốc Veinofytol chống chỉ định cho phụ nữ có thai do thuốc gây buồn nôn, và chưa có đủ bằng chứng an toàn cho phụ nữ có thai. Thuốc Veinofytol được xếp vào nhóm C với độc tính trên thai kì theo FDA của Mĩ.

Không dùng thuốc Veinofytol cho phụ nữ đang cho con bú do thuốc có thể bài tiết vào sữa gây tác dụng bất lợi trên trẻ em.

Trẻ em dưới 12 tuổi không được sử dụng thuốc Veinofytol.

Chú ý và thận trọng

Thuốc Veinofytol là thuốc kê đơn, bạn cần có chỉ định của bác sĩ khi sử dụng thuốc này.

Hãy cẩn trọng nên bạn khó nuốt thuốc hoặc dễ bị nôn do thuốc Veinofytol có thể gây buồn nôn.

Thời gian để đạt được hiệu quả của thuốc có thể đến vài tuần. Nếu sử dụng trên 4 tuần nhưng bạn không cải thiện được triệu chứng, hãy thông báo cho bác sĩ.

Tác dụng phụ của thuốc Veinofytol

Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu sử dụng một loạt các chế phẩm Aescin uống đã chứng minh rằng các sản phẩm này được dung nạp tốt, không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo. Tỷ lệ mắc chung của biến cố bất lợi của Veinofytol (14,4%) và giả dược (12,4%) khá tương tự và những tác dụng phụ này là nhẹ và thoáng qua.

Các tác dụng phụ phổ biến nhất là rối loạn tiêu hóa nhẹ (táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn), nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng, ngứa và mệt mỏi.

Tương tác của thuốc Veinofytol với các thuốc khác

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các sản phẩm thảo dược có chứa dẫn xuất coumarin, như Aesculus hippocastanum, có thể tăng cường hoạt động chống đông máu của warfarin. Tuy nhiên, các dẫn xuất coumarin này (aesculin và fraxetin) có trong vỏ của Aesculus hippocastanum, nhưng không có trong hạt hoặc vỏ hạt (là một phần của cây chiết xuất Aescin). Tuy nhiên, bạn vẫn nên cẩn trọng khi sử dụng thuốc Veinofytol cùng thuốc chống đông kháng vitamin K như Warfarin.

Thận trọng khi sử dụng Veinofytol với Wafarin
Thận trọng khi sử dụng Veinofytol với Wafarin

Một số báo cáo cho thấy có sự tương tác giữa thuốc Veinofytol với kháng sinh.

Khi thuốc Veinofytol với các chất serotonergic (bao gồm cả Tramadol, Triptans) làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin và các phản ứng phụ nghiêm trọng: Nguy cơ co giật tăng.

Veinofytol làm tăng nồng độ trong huyết tương của Desipramine và Metoprolol trong 2 lần.

Thuốc Veinofytol giá bao nhiêu?

Thuốc Veinofytol đã được nhập khẩu và phân phối rộng rãi vào Việt Nam. Hiện thuốc được bán với giá dao động khoảng 350.000 – 370.000 VNĐ cho 1 hộp 40 viên Aescin Veinofytol 50mg.

Mua thuốc Veinofytol ở đâu?

Đây là thuốc kê đơn. Bạn cần có chỉ định cụ thể từ bác sĩ.

  • Nếu ở Hà Nội, bạn có thể mua ở nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Bimufa.
  • Ở thành phố Hồ Chí Minh, nhà thuốc Long Châu, nhà thuốc Việt An có thể là một số tham khảo cho bạn.
Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Đánh giá
5 based on 2 votes
Nhà sản xuất
Công ty TILMAN S.A, Bỉ sản xuất.
Tên sản phẩm
Veinofytol capsules 50mg
Giá bán tham khảo
VND 350000
Tình trạng
Available in Stock
Bài trướcGel trị sẹo Scarguard MD của Mỹ 15ml có trị sẹo lồi lâu năm không?
Bài tiếp theo[Review] Cách sử dụng gel tăng kích thước dương vật Maxman Gel
Dược sĩ Lưu Anh tốt nghiệp trường Đại học Dược Hà Nội hệ chính quy. Trường Đại học Dược Hà Nội là ngôi trường đào tạo Dược sĩ đầu tiên tại Việt Nam với bề dày kinh nghiệm và uy tín hàng đầu. Là thành viên của Heal Central Việt Nam, dược sĩ Lưu Anh với mong muốn chia sẻ kiến thức chuyên môn về lĩnh vực y tế sức khoẻ đến cộng đồng, đẩy xa tin giả, tin thiếu chính xác, tin không có tính khoa học. Các bài viết chia sẻ từ Dược sĩ Lưu Anh được tổng hợp lại từ các bài viết của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn hàng đầu tại Việt Nam, các bài dịch từ phiên bản Tiếng Anh của các tạp chí y khoa lớn như Pubmed, Drugs.com, FDA, The Lancet,... Đặc biệt, Dược sĩ Lưu Anh liên tục cập nhật các Guideline hướng dẫn điều trị mới nhất của các bệnh được biên dịch lại bởi các bác sĩ đầu ngành từ các tài liệu Guideline của tổ chức uy tín trên thế giới mang đến nguồn tài liệu uy tín, cập nhật mới liên tục cho cộng đồng chuyên môn bác sĩ, dược sĩ.