Thuốc Domitazol DMC 250mg trị bệnh gì? Lưu ý tác dụng phụ

Thuốc Domitazol
Hình ảnh minh họa: Thuốc Domitazol

Viêm đường tiết niệu là căn bệnh có thể gặp ở cả hai giới nhưng ở phụ nữ, tỉ lệ này có vẻ như nhỉnh hơn một chút. Viêm đường tiết niệu thông thường sẽ không có biểu hiện, nhiều người có viêm đường niệu thầm lặng mà không biết. Nhiễm khuẩn đường niệu thông thường không gây ra nguy cơ biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên việc viêm nhiễm tại đây lâu ngày có thể để lại những hậu quả khôn lường.
Nhiều loại thuốc đã được bào chế để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng nhưng trong số đó kháng sinh chiếm phần lớn. Một loại thuốc đã phát triển từ những thành phần sát khuẩn tự nhiên, an toàn cho người sử dụng, đó là thuốc Domitazol. Vậy Domitazol là gì? Domitazol giá bao nhiêu? Domitazol dùng để điều trị bệnh như thế nào? Cách dùng Domitazol ra sao? Sau đây Heal Central xin chia sẻ với bạn đọc tất cả thông tin về thuốc Domitazol.

Domitazol là thuốc gì?

Hộp thuốc Domitazol
Hình ảnh: Hộp thuốc Domitazol

Domitazol hay Domitazol DMC (viết tắt của tên nhà sản xuất Domesco) là thuốc sát khuẩn, hay còn gọi là thuốc kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Tuy nhiên do cơ chế sát khuẩn của chúng khá đặc biệt, không hề giống với các loại kháng sinh thông thường, cho thấy hiệu quả vượt trội lại không hề có nguy cơ đề kháng với thuốc.
Domitazol thuộc nhóm thuốc điều trị viêm đường tiết niệu.
Domitazol có số đăng kí là (sdk): VD-22627-15.
Domitazol được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.
Domitazol gồm có các thành phần chính với Domitazol hàm lượng như sau:

  • Bột hạt malva (Malva purpurea) hàm lượng 250mg;
  • Xanh methylen hàm lượng 25mg;
  • Camphor monobromid hàm lượng 20mg;
  • Cùng với tá dược bao gồm các thành phần Kaolin, tinh bột khoai tây, Eudragit E100, Povidon K30, Povidon K90, PEG 6000, bột talc, titan diooxyd, calci carbonat, glycerin, sáp ong trắng, paraffin, chloroform, đường trắng, silicon dioxyd A200, Avicel Ph102 vừa đủ 1 viên nén bao đường.

Domitazol được đóng gói trong hộp 5 vỉ x 10 viên hoặc trong chai 1000 viên.
Domitazol được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.
Tham khảo: Kháng sinh Metronidazole: Tác dụng, cơ chế diệt khuẩn, thận trọng khi sử dụng

Nhiễm khuẩn tiết niệu là gì?

Đường niệu, đường tiết niệu là những thuật ngữ khoa học để chỉ một đoạn ống dài sinh lí làm nhiệm vụ dẫn nước tiểu từ thận ra ngoài. Nước tiểu sẽ trải qua quá trình lọc và tái hấp thu liên tục nhờ hệ thống cầu thận và ống thận của các nephron thận – đơn vị cấu trúc và chức năng của thận. Sau đó nước tiểu sẽ tập trung ở bể thận, đi dọc theo niệu quản, đến bàng quang rồi chờ với lượng đủ lớn sẽ được tống qua niệu đạo tới lỗ niệu và thải ra ngoài.

Hệ tiết niệu có cấu tạo như thế nào?
Hệ tiết niệu có cấu tạo như thế nào?

Nhiễm khuẩn tiết niệu bao gồm tất cả những tổn thương do nhiễm khuẩn xảy ra ở đường niệu, kéo dài dọc theo niệu quản và niệu đạo. Có rất nhiều yếu tố có thể tạo ra những tổn thương, tạo điều kiện cho vi khuẩn gây viêm nhiễm, tạo ra nhiễm khuẩn tiết niệu.
Nhiễm khuẩn tiết niệu là một trong số các nhiễm khuẩn thông thường, ảnh hưởng đến khoảng 150 triệu người mỗi năm trên toàn thế giới. Tỉ lệ gặp phải căn bệnh này chiếm khá cao ở mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người trưởng thành. Nhiễm trùng đường tiết niệu được chia làm 2 thể bệnh là nhiễm trùng đường niệu không biến chứng và nhiễm trùng đường niệu biến chứng. Thuật ngữ “biến chứng” ở đây chủ yếu là để thể hiện răng căn bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu gây ra bởi tác nhân gây bệnh thông thường hay nguy hiểm, đa kháng thuốc kháng sinh.
Một số trường hợp viêm đường tiết niệu không biến chứng có thể tự khỏi. Tuy nhiên nếu có thêm các yếu tố nguy cơ khác như bệnh nhân là đối tượng đặc biệt (người già, phụ nữ có thai) thì gia tăng nguy cơ gây ra những biến chứng nghiêm trọng, tái phát bệnh thường xuyên, nhiễm trùng huyết, tổn thương thận,… cần phải điều trị tích cực bằng những kháng sinh nặng. Một số trường hợp không điều trị có thể gây ra ảnh hưởng trên thận, gây viêm bể thận hoặc gây ra bệnh thận mạn.
Dựa vào vị trí nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn tiết niệu chia thành hai thể bệnh là nhiễm khuẩn tiết niệu trên (từ bể thận đến hết niệu quản), nhiễm khuẩn tiết niệu dưới (từ bàng quang đến hết niệu đạo). Trong nhiễm khuẩn tiết niệu, thường gặp nhất là viêm bàng quang. Tỉ lệ viêm bàng quang khá phổ biến, thường là hậu quả của viêm đường tiết niệu không triệu chứng.
Các yếu tố nguy cơ làm gia tăng nhiễm khuẩn tiết niệu bao gồm hoạt động tình dục, nhiễm trùng âm đạo, tiểu đường, béo phì, suy giảm miễn dịch, bệnh đái tháo đường, hẹp bao quy đầu, phụ nữ thời kì tiền mãn kinh và mãn kinh, uống ít nước, hẹp niệu đạo bẩm sinh,…

Một số nguyên nhân thường gặp gây ra nhiễm khuẩn tiết niệu

Tăng nghẽn đường niệu: khối u chèn ép từ trong hoặc ngoài đường niệu, phụ nữ có thai, béo phì.
Bí tiểu liên tục do các bệnh về thần kinh.
Bệnh nhân có bệnh suy thận, phải ghép thận.
Sự xuất hiện và lắng đọng của các dị vật ở đường niệu do sự kết tủa những tinh thể muối, những trụ niệu sinh lí hoặc trụ niệu bệnh lí.
Vi khuẩn gây bệnh: bao gồm cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương như : E.coli, Klebsiella pneumonia, Enterococcus faecalis, Proteus mirabilis, , Pseudomonas aeruginosa,…
Nấm cũng là nguyên nhân khá phổ biến gây ra nhiễm khuẩn tiết niệu, thường gặp là Candida spp.

Triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu

Bệnh nhân cảm thấy mót tiểu và đi tiểu thường xuyên mà lượng nước uống mỗi ngày vẫn không đổi.
Khi đi tiểu, thường cảm thấy tiểu buột, tiểu rắt.
Nước tiểu không trong và thường có mùi hôi.
Trường hợp nặng như viêm bàng quang có thể có đái máu, đái mủ cuối bãi.
Thường xuyên cảm thấy đau buốt vùng xương mu và phần trên xương mu.
Triệu chứng toàn thân: Sốt nhẹ, mệt mỏi, buồn nôn,  nôn, chán ăn, đặc biệt là cảm thấy rất đau mỏi vùng thắt lưng, đau tức phần bụng dưới (phía trên xương mu), đau hai bên mạn sườn.
Bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu thường được điều trị bằng kháng sinh. Tuy nhiên bên cạnh tác dụng diệt khuẩn, điều trị bệnh bằng kháng sinh còn tiềm ẩn nhiều nguy  cơ. Bởi việc sử dụng kháng sinh, nhất là kháng sinh đường uống sẽ ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí đường ruột, dẫn đến sự thay đổi dài hạn của hệ thống vi sinh vật bình thường của âm đạo, tạo điều kiện để những vi khuẩn có hại tiếp cận và phát triển gene đề kháng kháng sinh. Quan trọng hơn, thời kì hoàng kim của kháng sinh đang mất dần do tỉ lệ kháng kháng sinh, phát triển vi khuẩn đa kháng thuốc ngày càng nhiều, số lượng kháng sinh còn hiệu quả điều trị đã bị cạn kiệt.

Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn

Vi khuẩn nguồn gốc nội sinh hoặc ngoại sinh có thể tồn tại, nhân lên khi thuận lợi, xâm nhập vào đường niệu.
Khi vào đến đường niệu, chúng thường có xu hướng di chuyến đến bàng quang, gây ra ổ nhiễm khuẩn tại đây, chúng tiết ra đôc tố, protease gây tổn thương lớp tế bào biểu mô bàng quang.
Phản ứng viêm hình thành bao gồm sự thâm nhiễm của các tế bào bạch cầu, hoạt hóa bổ thể gây ra sự tổn thương tại nơi có ổ nhiễm khuẩn.
Tuy nhiên các vi khuẩn thường trang bị sẵn những cơ chế khác nhau để tồn tại trong môi trường khắc nghiệt ở đường tiết niệu như tạo màng sinh học, thay đổi hình thái,… Chúng có thể trốn tránh miễn dịch, tồn tại lâu dài, thường xuyên gây ra các đợt nhiễm khuẩn tái phát tại chỗ hoặc xâm chiếm gây nhiễm khuẩn ở các cơ quan và hệ thống khác như nhiễm khuẩn huyết.
Tham khảo: Thuốc kháng sinh Zithromax 200mg/5ml dùng cho trẻ em có được không?

Thuốc Domitazol có tác dụng gì?

Thuốc Domitazol có khả năng diệt khuẩn, tác dụng của Domitazol dựa trên tác dụng của các thành phần sau:

Bột hạt Malva được ứng dụng phổ biến trong y học
Bột hạt Malva được ứng dụng phổ biến trong y học

Bột hạt Malva (Malva purpurea): Đây là loại thuốc được chế biên từ thảo mộc tự nhiên, cây có tên là cây Đười ươi. Cây có nguồn gốc vùng Đông Nam Á. Hạt của cây được phơi khô làm thuốc. Hạt Malva đã được ứng dụng trong điều trị bệnh rất phổ biến trong y học cổ truyền các nước Đông Nam Á, trong đó điển hình là Trung Quốc và Việt Nam. Trong hạt Malva có chứa rất nhiều thành phần hóa học có hoạt tính như gôm bassorine, một số acid béo, hai alkaloid đặc trưng là sterculinine I và sterculinine II, các loại đường như galactose, arabinose. Trái đười ươi sấy khô, làm nhỏ thành dạng thuốc bột, có tác dụng trong điều trị hầu hết các bệnh về tiết niệu. Bột hạt Malva có tác dụng lợi tiểu, làm tăng cường lượng nước tiểu do đó có thể tăng cường rửa trôi những yếu tố gây viêm, máu và mủ ở đường niệu nên có thể làm giảm tình trạng tổn thương tại đường niệu, đồng thời lượng nước tiểu tăng lên sẽ mang theo những chất sát khuẩn dùng cùng tới đây để tăng cường diệt khuẩn. Ngoài ra bột hạt Malva còn được sử dụng rất nhiều trong điều trị bệnh lậu nhờ khả năng kháng khuẩn tự nhiên, làm thuyên giảm tình trạng viêm, cầm máu tốt. Bột hạt Malva còn có tính mát nên làm cho bệnh nhân cảm thấy dễ đi tiểu hơn, không còn cảm giác đau buốt khi đi tiểu tiện. Bột hạt Malva còn làm giảm nhu động cơ trơn nên giảm cảm giác đau do co thắt, tính chất nhầy tương tự polysacharid còn giúp tiêu hóa trơn tru hơn, điều trị hiệu quả bệnh táo bón.
Xanh Methylen: Đây là chất được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus, điển hình trong bệnh thủy đậu. Thành phần này có màu xanh lam, không có hoạt tính sinh học nhưng những tính chất hóa học của nó lại được ứng dụng trong điều trị bệnh khá tốt. Xanh Methylen được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, vào máu và đi tới các mô. Xanh Methylen được thải trừ chính qua thận với tỉ lệ thải trừ khoảng 75%. Tại các mô, Xanh Methylen bị khử thành hợp chất leukomethylen không màu, tuy nhiên trong máu, Xanh Methylen lại không hề bị khử. Xanh Methylen là chất hóa học có khả năng oxy hóa. Xanh Methylen được  ứng dụng nhiều trong điều trị tình trạng methemoglobin máu nhờ khả năng biến đổi sắt III thành sắt II bởi chỉ có sắt II mới vận chuyển được oxy cho các mô và cơ quan trong cơ thể. Vì thế Xanh Methylen được sử dụng nhiều trong giải độc cyanid. Cũng nhờ đặc tính oxy hóa và thải trừ nguyên vẹn qua thận nhiều, Xanh Methylen có khả năng oxy hóa tế bào vi khuẩn và cả những tế bào nấm gây bệnh. Riêng với virus, Xanh Methylen lại tạo thành liên kết với vật liệu di truyền của chúng, liên kết này không hồi phục, và gây phá hủy virus dưới điều kiện ánh sáng. Do đó Xanh Methylen có khả năng diệt khuẩn không theo cơ chế nhất định như kháng sinh. Xanh Methylen diệt khuẩn không chọn lọc nên khi đi qua đường niệu đang có nhiễm khuẩn, Xanh Methylen có khả năng dọn sạch những mầm bệnh này nên tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian khỏi bệnh. Tuy có màu xanh nhưng lượng rất ít chỉ 25mg Xanh Methylen sẽ không ảnh hưởng nhiều đến màu sắc nước tiểu. Sản phẩm khử của Xanh Methylen là leukomethylen không màu nhưng khi gặp oxy trong không khí, chúng sẽ bị oxy hóa tạo thành sản phẩm có màu xanh nhạt. Nước tiểu của những người dùng thuốc có thể có màu vàng hơi xanh.
Camphor monobromid: Là một loại chất rắn kết tinh được điều chế từ cây long não. Camphor có mùi hăng mạnh, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong y học, Camphor chủ yếu được sử dụng làm chất sát khuẩn, giảm đau ở các chế phẩm bôi ngoài da. Lợi dụng ưu điểm này của Camphor, nhà sản xuất đã sử dụng Camphor để sát khuẩn nhẹ đường niệu, đồng thời giảm đau buốt tại chỗ nên việc sử dụng Camphor sẽ làm thuyên giảm triệu chứng bệnh.
Với những thành phần trên, có sự kết hợp cả thảo dược thiên nhiên lẫn chế phẩm hóa học làm cho thuốc trở nên vừa hiệu quả lại vừa an toàn, tác dụng sát khuẩn nhanh và thuyên giảm những triệu chứng bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu chỉ sau 2 ngày sử dụng thuốc.
Tham khảo: Thuốc Kháng sinh Klacid 125mg/5ml: Cách pha thuốc, tác dụng & liều dùng

Công dụng của thuốc Domitazol

Thuốc Domitazol với những thành phần trên giúp sát khuẩn nhẹ nhàng, kết hợp với sự an toàn và hiệu quả nhờ những cơ chế diệt khuẩn tự nhiên, tránh được khả năng đề kháng. Đồng thời thuốc được thải trừ chủ yếu qua thân dưới dạng nguyên vẹn mà không bị chuyển hóa nên tập trung nồng độ lớn tại đường niệu, tăng cường tác dụng diệt khuẩn, giúp diệt nhanh số lượng vi khuẩn. Kết hợp với tác dụng lợi tiểu giúp rửa trôi các yếu tố tại ổ nhiễm khuẩn tạo điều kiện cho tồn thương nhanh lành lại. Do đó thuốc vừa điều trị tận gốc nguyên nhân gây bệnh, vừa kết hợp thêm các yếu tố giúp tổn thương nhanh lành lại và giảm các triệu chứng đau buốt, khó chịu cho người bệnh.

Chỉ định của thuốc Domitazol

Sử dụng thuốc Domitazol trong trường hợp nào?
Sử dụng thuốc Domitazol trong trường hợp nào?

Thuốc Domitazol được sử dụng chủ yếu trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng.

Cách sử dụng thuốc Domitazol

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao đường nên được sử dụng bằng cách uống nguyên viên với nước. Bệnh nhân nên uống thuốc sau ăn

Liều dùng

  • Người lớn: uống 6 viên đến 9 viên mỗi ngày chia 3 lần.
  • Trẻ em: uống 3 viên đến 6 viên mỗi ngày chia 3 lần, hoặc có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ về liều dùng cho từng đối tượng bệnh nhân cụ thể.

Trong trường hợp tuân thủ đúng liều lượng và chế độ liều nhưng không đỡ sau 6 ngày, người bệnh nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ về vấn đề này.

Tác dụng phụ của thuốc Domitazol

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Tiêu hóa: Bệnh nhân có thể cảm thấy buồn nôn, nôn sau khi uống thuốc. Tuy nhiên cảm giác này sẽ gặp tùy từng cơ thể mỗi người và thuyên giảm sau vài lần sử dụng thuốc.
  • Máu: Có thể gây ra thiếu máu, tan máu.
  • Thần kinh trung ương: chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, sốt nhẹ.
  • Da: Da có màu xanh.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp, đau vùng trước tim.
  • Thận – tiết niệu: Tiểu nhiều hơn, tiểu thường xuyên, nước tiểu có màu xanh da trời nhưng hiện tượng này không đáng kể vì lượng thuốc sử dụng là rất ít.

Chống chỉ định của thuốc Domitazol

  • Đối với bất cứ người nào có quá mẫn với bất kì thành phần  nào của thuốc và tá dược.
  • Đối với bệnh nhân có suy thận nặng độ 3 trở lên.
  • Đối với trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Đối với người thiếu máu tan máu do thiếu G6PD bẩm sinh.
  • Đối với phụ nữ có thai.

Chú ý khi sử dụng thuốc Domitazol

Đây là thuốc kê đơn, do đó người bệnh không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi mua thuốc cần cầm theo đơn thuốc được kê để mua thuốc.
Bệnh nhân không nên lạm dụng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ đúng liều lượng và chế độ sử dụng thuốc liên tục trong 7 ngày đến 10 ngày.
Thận trọng đối với bệnh nhân có sỏi thận, suy thận giai đoạn sớm vì sẽ giảm khả năng thải trừ của thuốc qua thận, tích lũy nồng độ thuốc lớn trong cơ thể có thể dẫn đến nguy cơ gây ra tan máu, tấn công gây tổn thương tế bào cơ thể.

Ảnh hưởng của thuốc Domitazol lên phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

Đối với phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc trên đối tượng phụ nữ có thai. Trong trường hợp cần thiết có thể chỉnh liều, cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai nhi
Đối với phụ nữ đang cho con bú: Do những hoạt chất trong thuốc có thể thải trừ qua sữa nhẹ nên làm thay đổi mùi vị sữa, sữa kém thơm ngon, và có thể cho con phơi nhiễm với thuốc gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con. Do đó không nên sử dụng thuốc trên đối tượng này. Có thể khắc phục bằng cách uống thuốc ngay sau khi cho con bú hoặc cách ít nhất 6 giờ trước khi cho con bú lần sau.

Thuốc Domitazol chính hãng giá bao nhiêu?

Thuốc Domitazol hiện đang được bán với giá 40.000 đồng / hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao đường.

Thuốc Domitazol 250mg chính hãng
Hình ảnh: Thuốc Domitazol 250mg chính hãng

Giá bán trên chỉ là giá bán tham khảo chung, giá bán ở các nhà thuốc khác nhau có thể dao động nhỏ. Người mua nên tham khảo giá bán của thuốc trước khi mua thuốc.

Thuốc Domitazol bán ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Thuốc Domitazol hiện nay có bán ở rất nhiều nhà thuốc trên toàn quốc như nhà thuốc Ngọc Anh, Nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc các bệnh viện lớn,… Người dùng nên tham khảo các trang web của nhà thuốc để biết thông tin chi tiết về thuốc. Tiện lợi hơn, nhà thuốc có dịch vụ bán thuốc trực tuyến rất phù hợp cho những người hạn chế đi lại. Người mua có thể gọi điện trực tiếp qua số hotline trên màn hình để được đội ngũ dược sĩ nhà thuốc tư vấn miễn phí và mua thuốc tiện lợi.

Bảo quản

Thuốc Domitazol nên được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Tuy nhiên thuốc Domitazol cũng không nên bảo quản trong tủ lạnh, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng giải phóng hoạt chất của viên thuốc.

Domitazol có phải là kháng sinh?

Không phải ngẫu nhiên mà thuốc Domitazol có những thắc mắc như vậy. Do tác dụng diệt khuẩn, điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu nên Domitazol thường được hiểu là một kháng sinh. Trên thực tế, với những thành phần như vậy, Domitazol không phải là một kháng sinh, mà chỉ là một thuốc có tác dụng sát khuẩn kết hợp giảm đau và giảm viêm nhiễm. Sử dụng kháng sinh là điều mà đa sô người đều không mong muốn, bởi kháng sinh bên cạnh khả năng điều trị chính của nó, thì lại gây ra khá nhiều độc tính trên thận với hầu hết các loại kháng sinh. Đồng thời kháng sinh có thể tiêu diệt cả những vi khuẩn có lợi ở đương tiêu hóa hay hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo, gia tăng nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn do kháng sinh. Các bác sĩ hiện nay cũng rất cân nhắc khi kê đơn kháng sinh. Kháng sinh chỉ được sử dụng trong những trường hợp có xác định nhiễm khuẩn. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ như nhiễm khuẩn, có thể sử dụng kháng sinh nhẹ ngắn ngày kết hợp với thuốc sát khuẩn, nhiễm khuẩn tiết niệu sẽ được điều trị một cách hiệu quả.

Uống Domitazol đi tiểu màu xanh?

Nước tiểu có màu xanh do Xanh Methylen và chất chuyển hóa có trong thuốc Domitazol
Nước tiểu có màu xanh do Xanh Methylen và chất chuyển hóa có trong thuốc Domitazol

Nước tiểu bình thường có màu vàng chanh và mùi khai nhẹ. Nước tiểu thay đổi màu sắc thường là do sử dụng thuốc hoặc do một số bệnh liên quan đến chức năng thận. Trong trường hợp bệnh nhân có sử dụng thuốc sát khuẩn Domitazol, thì nước tiểu có thể chuyển sang màu xanh. Việc nước tiểu chuyển màu xanh da trời có thể gây ra tâm lí ngại sử dụng thuốc cho người bệnh. Tuy nhiên điều này hoàn toàn được giải thích bằng cơ chế tác dụng của thuốc. Sở dĩ nước tiểu màu xanh da trời là do thuốc Domitazol có chứa thành phần xanh methylen nhưng hàm lượng rất thấp (25mg mỗi viên nén). Thành phần này bản chất có màu xanh lam đậm. Khi vào trong cơ thể theo đường tiêu hóa, xanh methylen được hấp thu rất tốt qua niêm mạc ruột và vào máu, chúng theo máu đi khắp cơ thể, có khả năng thấm và phân bố 1 phần vào các mô. Tại các mô này, xanh methylen thường bị khử thành chất chuyển hóa có tên là leukomethylen không màu, sau khi được tạo thành, chất này lại được các mô nhả vào máu và không gây độc. Lượng xanh methylen còn lại trong máu sẽ không bị chuyển hóa mà thải trừ nguyên vẹn qua thận với tỉ lệ khoảng 75% lượng sử dụng ban đầu. Chất chuyển hóa leukomethylen cũng được thải trừ qua thận, khi tiếp xúc với oxy không khí sẽ bị oxy hóa trở lại thành một chất hóa học có tên là sufonate methylen có màu xanh da trời. Do đó cả xanh methylen và chất chuyển hóa của nó đều có khả năng nhuộm xanh nước tiểu. Tuy nhiên với những người tiểu nhiều, uống nhiều nước, tiểu liên tục thì thường không phát hiện ra màu sắc này. Những người tiểu ít nước thì màu xanh thường đậm hơn và dễ dàng nhận thấy hơn.

Domitazol mang thai có uống được không?

Thuốc Domitazol có chứa thành phần là xanh methylen và camphor, cả hai thành phần này đều có một số những nhược điểm trên phụ nữ có thai như sau:
Xanh Methylen: Đây là một chất hóa học có tính oxy tương đối mạnh. Việc sử dụng Xanh methylen lâu dài có thể gây ra tình trạng tan máu, đặc biệt là những người không có cơ chế bảo vệ tế bào máu khỏi chất oxy  hóa mạnh là G6PD. Ở thai nhi, không thể loại trừ khả năng thiếu men G6PD, đồng thời hồng cầu ở thai nhi khác ở người trưởng thành nên dễ bị tổn thương hơn. Khi sử dụng thuốc cho mẹ, thai nhi cũng đồng thời bị phơi nhiễm với thuốc, do đó không thể loại trừ độc tính của thuốc trên thai nhi. Do đó nên cân nhắc khi sử dụng thuốc này trên phụ nữ đang mang thai.
Camphor: Tuy camphor là một thành phần từ tự nhiên, nhưng lại có tính chất gây co thắt cơ trơn nhẹ, đặc biệt là cơ trơn tử cung, do đó có thể ảnh hưởng đến việc mang thai của phụ nữ trong thai kì. Không sử dụng thuốc trong 6 tháng đầu thai kì, 3 tháng cuối thai kì cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
Như vậy, không nên sử dụng thuốc Domitazol trên phụ nữ có thai.