Thuốc Kháng sinh Klacid 125mg/5ml: Cách pha thuốc, tác dụng & liều dùng

0
652
Thuốc Klacid 125mg/5ml
Hình ảnh minh họa: Thuốc Klacid 125mg/5ml

Kháng sinh – khi mới được công bố bởi nhà bác học Alexander Fleming, được coi là một loại thuốc thần kì, bởi nó có công dụng nhanh chóng, chữa trị được những căn bệnh phổ biến thời bấy giờ như bệnh lậu, viêm màng não,… và các nhiễm trùng ngoài da. Từ đó, nhiều thuốc kháng sinh khác trên cơ sở này đã lần lượt ra đời, chữa được hầu hết các bệnh do vi khuẩn gây ra. Tuy nhiên, do được sử dụng tràn lan, không được kiểm soát trong thời gian dài nên các loại thuốc này hiện nay đang bị vi khuẩn chống lại một cách nhanh chóng, đặc biệt với đối tượng là trẻ em thì sự kháng thuốc này càng nguy hiểm bởi hệ miễn dịch của trẻ còn non nớt. Vậy dưới đây Heal Central xin cung cấp các thông tin cập nhật và chính xác về kháng sinh Klacid 125 mg/5 ml – một loại kháng sinh phổ trung bình đang được rất nhiều bậc phụ huynh tin dùng cho con mình.

Klacid 125mg/5 ml là thuốc gì?

Klacid là tên biệt dược của một loại thuốc kháng sinh, kháng khuẩn và nấm. Thuốc này được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống hàm lượng 125mg/5ml nên có tên là Klacid 125mg/5ml để phân biệt với các dạng bào chế khác. Đây là một thuốc ngoại nhập, được sản xuất tại công ty dược phẩm Abbott Indonesia.

Thành phần hoạt chất chính trong Klacid 125mg/5ml là Clarithromycin.

Ngoài ra thuốc còn có các tá dược vừa đủ 5ml.

Hộp thuốc Klacid 125mg/5ml
Hình ảnh: Hộp thuốc Klacid 125mg/5ml

Tham khảo: Kháng sinh Metronidazole: Tác dụng, cơ chế diệt khuẩn, thận trọng khi sử dụng

Các loại Klacid đang lưu hành trên thị trường

Klacid 125mg/5ml

Klacid 125mg/5ml có thể được đóng gói dưới dạng lọ 30ml hoặc lọ 60ml và tùy thời gian sử dụng, người dùng có thể chọn 1 trong 2 quy cách đóng gói này. Khi chọn, bạn hoàn toàn có thể yên tâm vì 2 quy cách này giống nhau hoàn toàn về cả tá dược và hàm lượng hoạt chất.

Tuy nhiên, ở dạng bào chế này, bạn nên bảo quản thuốc cẩn thận và pha thuốc đúng với hướng dẫn sử dụng nhà sản xuất đã khuyến cáo.

Klacid 250 mg

Klacid 250mg được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, hàm lượng hoạt chất trong mỗi viên nén là 250 mg. Dạng bào chế này cũng dùng đường uống nhưng không cần phải pha như dạng Klacid 125 mg/5 ml nhưng không sử dụng được cho một số đối tượng như người già hoặc trẻ em (gặp khó khăn trong việc nuốt viên thuốc lớn).

Klacid 250mg cũng do công ty dược phẩm Abbott sản xuất, đảm bảo chất lượng bào chế cũng như đóng gói.

Thường dạng bào chế này được đóng gói 14 viên 1 vỉ, hộp 1 vỉ hoặc 10 viên 1 vỉ, hộp 1 vỉ.

Klacid 250mg
Hình ảnh: Klacid 250mg

Tham khảo: Thuốc Klamentin 1g: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

Klacid MR ( Klacid 500mg)

Klacid MR hay Klacid 500 mg cũng giống như Klacid 250 mg, đều do công ty Abbott sản xuất, được bảo chế dưới dạng viên nén giải phóng có điều chỉnh. Klacid MR chỉ khác Klacid 250mg ở hàm lượng hoạt chất là 500 mg/ viên nén.

Klacid MR thường được đóng gói vỉ 14 viên, mỗi hộp 1 vỉ.

Klacid 500mg
Hình ảnh: Klacid 500mg

Giá thuốc Klacid 125mg/5ml?

Klacid 125mg/5ml có 2 quy cách đóng gói là 30ml và 60ml, do vậy, thuốc cũng có 2 giá thuốc khác nhau tương ứng với 2 dạng này.

  • Klacid 125mg/5ml 30ml có giá khoảng 60.000 đồng/hộp.
  • Klacid 125mg/5ml 60ml có giá 115.000 đồng/ hộp.

Tham khảo: Kháng sinh Ciprofloxacin 500mg: Lịch sử phát triển, Tác dụng, Thử nghiệm lâm sàng

Thuốc Klacid 125mg/5ml có tác dụng gì?

Là một kháng sinh dùng đường uống, Klacid 125mg/5ml có đầy đủ các tác dụng của một thuốc kháng sinh thông thường, ngoài ra thuốc còn có một số ưu điểm hơn so với các nhóm kháng sinh khác và với cả những kháng sinh cùng nhóm. Dưới đây chúng tôi sẽ giải thích các ưu điểm này.

Clarithromycin – hoạt chất chính trong Klacid 125mg/5ml, là một kháng sinh thuộc nhóm Macrolid. Những kháng sinh thuộc nhóm này khác biệt với các nhóm khác ở cấu trúc Heterosid (một dạng Glycosid): Gồm 1 vòng lacton lớn có từ 12 đến 17 nguyên tử (phần genin) gắn với phần đường amin (chứa các nguyên tử Nitơ hữu cơ) qua cầu nối osid:

Các nhóm thế trên vòng lacton có thể là nhóm OH, Alkyl hoặc Ceton (14 nguyên tử), Aldehyd (16 nguyên tử).

Các đường amin thường gặp gồm L – Mycarose; L – Cladinose; L – oleandrose; D – Mycanose; D – Desosamin; D – Forosamin.

Các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid này đều có điểm chung là rất đắng, dễ bị phân hủy vòng lacton trong môi trường kiềm và bị mất tác dụng.

Kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm này được tìm thấy là Erythromycin nhưng thuốc này không bền trong cả môi trường acid nên hấp thu kém và còn có nhiều tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

Clarithromycin được bán tổng hợp từ Erythromycin, cụ thể đây là dẫn chất 7 – methyl ether của erythromycin. Nhờ sự thay đổi nhóm thể này mà Clarithromycin có các tác dụng vượt trội hơn so với Erythromycin:

  • Thứ nhất: Việc thay nhóm OH bằng nhóm Methoxy đã tăng hoạt tính của Clarithromycin trên một số chủng vi khuẩn khác.
  • Thứ hai: Clarithromycin bền hơn trong môi trường acid, nhờ vậy khả năng hấp thu đường uống tốt hơn và các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
  • Thứ ba: Ngoài chỉ định dùng điều trị viêm phế quản, viêm phổi, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, tác dụng trên chủng vi khuẩn Helicobacter pylori của Clarithromycin cũng tốt hơn Erythromycin nên thuốc này còn được dùng trong phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn này gây ra.

Cơ chế tác dụng

Clarithromycin cũng mang kiểu cơ chế tác dụng của các kháng sinh Macrolid nói chung: đều ức chế tổng hợp các phần của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu phần 50S của ribosom (Ribosome vốn được coi là nhà máy sản xuất protein cấu tạo nên các thành phần của vi khuẩn).

Clarithromycin có các ưu điểm hơn kháng sinh Penicillin ở tính thân dầu, nhờ có tính chất này mà kháng sinh Clarithromycin có khả năng di chuyển qua các lỗ lọc porin trên thành tế bào vi khuẩn một cách dễ dàng hơn (đặc biệt trên vi khuẩn Gram âm) và có tác dụng tốt hơn trên các vi khuẩn Gram âm này.

Mặt khác, một cơ chế tác dụng nữa của Clarithromycin là ở chất chuyển hóa của chúng – dẫn chất 14-hydroxy cũng có khả năng kháng khuẩn cao, mạnh hơn trên vi khuẩn H. influenzae và làm mở rộng phổ tác dụng của Clarithromycin.

Chuyển hóa Clarithromycin trong cơ thể

Nếu được đưa vào cơ thể qua đường uống, Clarithromycin được hấp thu qua đường tiêu hóa nhanh chóng, vào mạch mạc treo ruột và được đưa về gan, chuyển hóa bước 1 tại gan. Khoảng 55% Clarithromycin còn nguyên tác dụng sau khi chuyển hóa và được phân bố đến các cơ quan trong cơ thể.

Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của Clarithromycin.

Trong máu, Clarithromycin chủ yếu được di chuyển nhờ gắn vào protein trong máu. Tuy nhiên, thuốc được phân bố nhiều hơn trong các mô nhiều hơn trong máu.

Sau khi lưu hành trong cơ thể khoảng 3 đến 4 giờ Clarithromycin được chuyển hóa và bài tiết qua mật và ra ngoài qua phân. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu nhờ thận.

Phổ tác dụng

Phổ kháng khuẩn của Clarithromycin hay các kháng sinh Macrolid nói chung khá rộng, rộng hơn các kháng sinh Penicillin.

Clarithromycin có khả năng tác dụng trên các vi khuẩn :

Gram âm : N.gonorrhoeae (lậu cầu – vi khuẩn lây qua đường tình dục rất phổ biến ở những nước châu Âu những năm 40 của thế kỉ XX); Haemophilus influenza (Một vi khuẩn gây viêm nhiễm đường hô hấp, từng được coi là nguyên nhân gây ra cúm trước khi virus cúm được tìm ra); Moraxella catarrhalis (một vi khuẩn thường gây bệnh đường hô hấp ở trẻ em)….

Gram dương: các cầu khuẩn (Tụ cầu,  liên cầu – trong đó có cả liên cầu tán huyết Beta nhóm A…) và trực khuẩn (trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn kháng cồn acid…)

Một vài vi khuẩn khác như: Spirochetes, Chlamydia, Mycoplasma,…

Chỉ định

Klacid 125mg/5ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Các viêm nhiễm đường hô hấp trên như: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm mũi do virus…
  • Các trường hợp viêm nhiễm đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản (cả trường hợp cấp và mạn tính).
  • Bệnh nhân viêm tai giữa cấp tính cũng có thể được chỉ định dùng Klacid 125 mg/5 ml.
  • Phòng ngừa viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu (sau nhiễm trùng da hoặc viêm đường hô hấp).
  • Có thể được chỉ định dùng trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng có dương tính với Helicobacter pylori.

Kháng sinh Klacid 125mg/5ml có dùng được cho trẻ em không?

Đối tượng trẻ em là đối tượng rất dễ mắc các bệnh đường hô hấp như viêm mũi, viêm phế quản, viêm họng, nguyên nhân là do các bệnh này đa phần là vi khuẩn gây ra nhưng các bé có hệ miễn dịch còn chưa hoàn chỉnh.

Trong những trường hợp này, việc sử dụng kháng sinh cho các bé là cần thiết nhưng cũng rất khó khăn, bởi các bé còn khó nuốt những viên thuốc lớn, một số bé còn sợ uống vì thuốc đắng. Klacid 125mg/5ml khắc phục được các nhược điểm trên, thuốc có dạng cốm pha hỗn dịch uống, vị thuốc còn khá ngọt và có mùi hoa quả, các mẹ có thể pha thuốc và cho bé uống dễ dàng.

Klacid 125mg/5ml có dùng được trong trường hợp nhiễm trùng nặng không?

Một số trường hợp nhiễm trùng nặng nhưng Klacid 125mg/5ml vẫn có thể chữa khỏi bệnh là do Klacid 125mg/5ml có tác dụng rất nhanh và hiệu quả trên một số chủng vi khuẩn nhạy cảm. Trong trường hợp nhiễm trùng nặng nhưng ở vi khuẩn đó vẫn còn nhạy cảm với Clarithromycin thì Klacid 125mg/5ml vẫn có thể giải quyết triệt để.

Tuy nhiên trong các trường hợp này cần tuân thủ đúng liều lượng bác sĩ chỉ định thì mới đạt được hiệu quả nhanh chóng và an toàn.

Thuốc Klacid 125mg/5ml dùng như thế nào?

Cách pha thuốc Klacid 125mg/5ml

Với dạng bào chế đặc biệt, lại được dùng trên đối tượng nhạy cảm như trẻ em nên Klacid 125mg/5ml cần được pha đúng liều lượng, đúng quy trình theo các bước như sau:

  • Bước 1: Bạn nên rửa tay sạch sẽ trước khi pha thuốc, tránh để bụi bẩn hay các vi khuẩn khác theo đường pha thuốc xâm nhập vào cơ thể.
  • Bước 2: Chuẩn bị trước một lượng nước sôi để nguội vừa đủ (nên đựng trong bình hoặc cốc có mỏ để dễ pha chế thuốc).
  • Bước 3: Cho một ít nước khoảng 10 ml vào lọ đựng thuốc, lắc đều thuốc cho tan. Sau đó đổ lượng nước sao cho vừa đủ đến vạch (có sẵn trên thành lọ thuốc), lắc đều thêm 1 lần nữa.
  • Bước 4: Với lọ thuốc đã pha, mỗi lần lấy một liều lượng được chỉ định cho bệnh nhân bằng thìa hoặc chén nhỏ.
Cách pha thuốc Klacid
Cách pha thuốc Klacid

Chú ý: Nên lắc đều lọ thuốc trước mỗi lần lấy thuốc.

Không được thêm nước vào lọ sau mỗi lần lấy thuốc, chỉ cần pha thuốc một lần đầu tiên và duy nhất vì có thể làm thay đổi hàm lượng thuốc.

Bệnh nhân là trẻ em có thể dùng chung thuốc với sữa hoặc sữa chua vì dạng bào chế đặc biệt này không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu và sinh khả dụng của thuốc.

Liều dùng thuốc Klacid 125mg/5ml

Với trẻ em dưới 12 tuổi phân ra các liều theo cân nặng sau đây:

  • Trẻ từ 8 đến 11 kg: Ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần 2,5 ml
  • Trẻ từ 12 đến 19 kg: Ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần 5 ml
  • Trẻ từ 20 đến 29 kg: Ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần 7,5 ml.
  • Trẻ từ 30 đến 40 kg: Ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần 10 ml.

Với trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần 10 ml (tốt nhất với nhóm bệnh nhân này nên dùng thuốc viên cho tiện lợi).

Chỉ nên duy trì thuốc trong 1 tuần để tránh các tác dụng không mong muốn.

Thuốc Klacid 125mg/5ml có tác dụng phụ không?

Thuốc Klacid 125mg/5ml cũng như các kháng sinh khác, tuy tác dụng tốt nhưng cũng có nhiều tác dụng phụ. Nguyên nhân là do cơ chế tiêu diệt vi khuẩn của kháng sinh: Clarithromycin gắn vào tiểu phần 50S của ribosom vi khuẩn, tuy nhiên ngay trong cơ thể người, một số tế bào đặc biệt cũng có loại ribosom này, hay chính tiểu phần 80S của ribosom người cũng có bị ảnh hưởng bởi Clarithromycin. Bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:

  • Phổ biến nhất là các rối loạn trên đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn và nôn, rối loạn vị giác và các rối loạn nhu động ruột: tiêu chảy, táo bón … Tuy nhiên các rối loạn này thường ở mức nhẹ và không gây ảnh hưởng quá nhiều đến trẻ.
  • Nhiều bệnh nhân bị mất ngủ, cảm giác nhạt miệng, ăn không ngon. Mặt khác, chức năng của gan cũng có thể bị ảnh hưởng nếu dùng quá liều hoặc dùng trong thời gian dài.
  • Trên thần kinh, một số bệnh nhân có dấu hiệu nhức đầu, chóng mặt, các triệu chứng này giảm nhanh sau khi ngừng thuốc.
  •  Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân có thể bị dị ứng, phát ban, mẩn ngứa, viêm xước thực quản, loét dạ dày tá tràng, tăng creatinin máu, tăng ure máu và ure huyết.

Thuốc Klacid 125mg/5ml tương tác với các thuốc khác

Nghiên cứu cấu trúc và tác dụng của hoạt chất Clarithromycin trong Klacid 125mg/5ml đã chứng minh và ghi nhận một số tương tác của Klacid 125mg/5ml sau:

  • Klacid 125mg/5ml làm tăng nồng độ cisapride ở những bệnh nhân dùng chung 2 loại thuốc này cùng 1 khoảng thời gian. Do tác dụng này mà các chỉ số tim mạch thay đổi như: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim (như nhịp nhanh thất, rung thất, …).
  • Các tác dụng tương tự cũng xảy ra khi dùng chung Klacid 125mg/5ml với terfenadine,  astemizole hoặc pimozide.
  • Các alcaloid như  ergotamine hoặc dihydroergotamine khi dùng chung với Klacid 125mg/5ml có thể tương tác làm co thắt mạch mạch máu, thiếu máu cục bộ ở các mô như mô tim, mô não… gây nhiều hậu quả nghiêm trọng.
  • Các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase như Lovastatin, Simvastatin… có chung enzym chuyển hóa là CYP3A4 với Klacid 125mg/5ml nên khi dùng chung 2 thuốc này có thể làm tăng nồng độ các thuốc kể trên trong máu, gây ra các bệnh lý nghiêm trọng về cơ.
  • Như đã nói ở trên, cũng vì nguyên nhân Klacid 125mg/5ml với hoạt chất Clarithromycin được chuyển hóa bởi enzym gan CYP3A4 nên các thuốc kích ứng hệ thống enzym gan nói chung hay các thuốc tác động lên hệ CYP3A4 nói riêng sẽ làm giảm nồng độ cũng như sinh khả dụng của Clarithromycin, giảm tác dụng của thuốc. Ngược lại, các thuốc ức chế hệ thống enzym gan này sẽ làm tăng nồng độ của Clarithromycin trong máu. Bệnh nhân cần theo dõi và báo cáo các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ của mình để được tư vấn.
  • Các thuốc chống loạn nhịp tim như quinidine hoặc disopyramide khi dùng chung với Clarithromycin, một số gặp tình trạng xoắn đỉnh, cần theo dõi ở những bệnh nhân dùng chung các loại thuốc này.
  • Tuy chưa được chứng minh rõ ràng nhưng Clarithromycin được xem là có liên quan đến tình trạng hạ đường huyết ở những bệnh nhân bị đái tháo đường đang sử dụng các thuốc hạ đường huyết uống (ví dụ: nateglinide và repaglinide) và insulin đường tiêm.
  • Một số thuốc chẹn kênh Calci  (dùng ở bệnh nhân rối loạn nhịp tim) như verapamil và các thuốc trợ tim như digoxin khi sử dụng chung với Klacid 125mg/5ml có thể bị hạ huyết áp, loạn nhịp tim. Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân này.

Thuốc Klacid 125mg/5ml không dùng trong những trường hợp nào?

Với các tương tác kể trên, khuyến cáo không nên dùng thuốc Klacid 125mg/5ml trong các trường hợp bệnh nhân đang dùng thuốc ergotamin, cisaprid, phimosis, terfenadin (và các thuốc không được dùng chung khác theo chỉ định của bác sĩ).

KHông dùng cho các bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim, rối loạn nước điện giải, bệnh nhân đái tháo đường các tuýp.

Chưa có bằng chứng chứng minh tính an toàn trên phụ nữ có thai, không dùng Klacid 125mg/5ml cho đối tượng này.

Bệnh nhân là người lái phương tiện giao thông và điều khiển máy móc không nên dùng Klacid 125mg/5ml.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây