Thuốc Varogel 10ml ShinPoong: SĐK, Công dụng & Cách sử dụng

Thuốc Varogel là thuốc gì?

Nhóm dược lý: Thuốc đường tiêu hóa.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký: SDK: VD-5481-08
Thành phần:

  • Aluminium hydroxide dạng gel
  • Magnesium hydroxide hàm lượng 30% paste
  • Simethicone hàm lượng 30% emulsion.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 10ml hoặc hộp 20 gói x 10ml.

Hộp thuốc Varogel
Hình ảnh: Hộp thuốc Varogel

Tham khảo: Thuốc Gaviscon Dual Action là thuốc gì? Công dụng, Cách dùng

Thuốc Varogel giá bao nhiêu?

Theo tìm hiểu của Heal Central, thuốc Varogel đang được bán với giá dao động từ 50.000 đến 60.000 đồng/hộp 10 gói x 10ml.

Thuốc Varogel mua ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Thuốc Varogel là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam – VIỆT NAM.
Hiện nay, thuốc Varogel được phân phối bởi rất nhiều cơ sở bán thuốc, các trung tâm thuốc,… Việc tìm mua sản phẩm này cũng khá dễ dàng. Giá bán có thể khác nhau ở những địa chỉ bán thuốc khác nhau.
Tuy nhiên người mua nên tìm mua sản phẩm ở những địa chỉ tin cậy để tránh mua phải hàng kém chất lượng.

Gói thuốc Varogel
Hình ảnh: Gói thuốc Varogel

Tham khảo: Thuốc Omeprazol DHG 20mg: Tác dụng, liều dùng, Uống trước hay sau ăn?

Thuốc Varogel có tác dụng gì?

Thuốc gồm có các thành phần Aluminium hydroxide gel, Magnesium hydroxide 30% paste, Simethicone 30% emulsion. Những thành phần này có tác dụng như sau:

  • Aluminium hydroxide gel là một dạng gel của nhôm hydroxyd. Đây là một loại hoạt chất có khả năng thực hiện phản ứng trung hòa với acid dịch vị do đó sự có mặt của nhôm hydroxyd sẽ làm giảm nồng độ acid dịch vị tùy theo lượng và liều dùng của chế phẩm. Hơn nữa, nhôm hydroxyd được sử dụng dưới dạng gel có bản chất thân nước và bám dính tốt, giúp bao trọn lấy bề mặt niêm mạc dạ dày ngăn cản sự xâm nhập và phá hủy của acid dịch vị, bảo vệ niêm mạc đã bị tổn thương và bảo vệ các vết loét, hỗ trợ phòng ngừa chứng xuất huyết dạ dày.
  • Magnesium hydroxide cũng tương tự như nhôm hydroxyd, cũng có khả năng trung hòa acid dịch vị. Tuy nhiên sự kết hợp của hai loại hydroxyd này với nhau không chỉ đơn thuần là trung hòa acid dịch vị , mà còn là tối ưu hóa tác dụng trung hòa acid dịch vị. Bởi Magnesium hydroxide có khả năng phản ứng nhanh với acid dịch vị, làm cho nồng độ acid giảm nhanh tức thời ngay sau khi sử dụng, nên có tác dụng giảm đau dạ dày ngay tức thời. Tuy nhiên sự giảm nhanh nồng độ acid trong dạ dày sẽ gây ra cơ chế điều hòa ngược, kích thích các tế bào viền tăng cường hoạt động bài tiết acid vào trong lòng dạ dày. Để ngăn chặn sự tăng lên của acid dịch vị do cơ chế này thì vai trò của nhôm hydroxyd là rất quan trọng, bởi phản ứng giữa nhôm hydroxyd và acid dịch vị diễn ra chậm hơn so với Magnesi hydroxyd.

Ngoài ra, sử dụng kết hợp hai thành phần này còn làm giảm các tác dụng không mong muốn của nhau. Magnesium hydroxide khi phản ứng với acid dịch vị sẽ giải phóng ra cation Mg2+ không được hấp thu qua ống tiêu hóa mà được giữ lại ngay tại đây với nồng độ cao tạo ra một áp suất thẩm thấu kéo nước vào bên trong lòng ruột, đồng thời chính cation này còn kích thích các ngọn dây thần kinh ở ruột gây ra tình trạng tăng cường co thắt cơ trơn ống tiêu hóa.
Đây là hai nguyên nhân điển hình của tình trạng tiêu chảy.
Còn nhôm hydroxyd lại có khả năng giải phóng lượng lớn ion Al3+ làm giảm nhu động ruột gây táo bón.
Vậy nên sự kết hợp hai thành phần này trong chế phẩm là cần thiết để vừa giúp phát huy tối đa tác dụng, vừa đảm bảo sự hoạt động của đường tiêu hóa vẫn diễn ra bình thường mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người sử dụng.

  • Simethicon 30% dạng nhũ tương có khả năng bao lấy bề mặt rất tốt, giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày tránh khỏi tác động của acid dịch vị, đồng thời giúp cho hai thành phần còn lại lan tỏa khắp bề mặt trong lòng dạ dày, giảm sự hình thành của các bóng khí nên giảm tình trạng căng tức bụng do đầy hơi. Simethicon là một chất lỏng, trơ về mặt hóa học, không có độc tính và không được hấp thu qua đường tiêu hóa, có thể nói đây là thành phần khá an toàn cho người sử dụng.

Công dụng của thuốc Varogel

Thuốc Varogel được chỉ định sử dụng cho các đối tượng:

  • Người có biểu hiện đau vùng thượng vị do viêm loét dạ dày- tá tràng.
  • Người có tiền sử loét dạ dày tá tràng đang có đợt tái phát.
  • Người có tăng tiết acid dịch vị.
  • Người có chứng hồi lưu dạ dày thực quản.
Chỉ định của thuốc Varogel
Chỉ định của thuốc Varogel

Hướng dẫn sử dụng thuốc Varogel

Cách uống thuốc Varogel

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống nên được chỉ định sử dụng bằng cách:

  • Bước 1: Lắc đều chế phẩm.
  • Bước 2: Sau đó bóc vỏ chứa chế phẩm,
  • Bước 3: Uống trực tiếp chế phẩm mà không pha loãng với nước hay bất kì loại chất lỏng nào vào trong hoặc sau bữa ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh đau dạ dày.

Liều dùng thuốc Varogel

  • Người lớn: uống 2 đến 4 gói 10ml chia 2 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em: uống 1 đến 2 gói 10ml chia 1 đến 2 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Varogel

Thuốc dung nạp khá tốt theo đường uống, tuy nhiên có thể gây ra 1 số tác dụng
không mong muốn như sau:

  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, chán ăn, miệng có vị
    kim loại…
  • Da: mẩn đỏ, ngứa, ban da, mề đay, hội chứng Stevens – Johnson, bệnh Lyell.

Tuy nhiên các tác dụng phụ này thường không đáng kể, chỉ có thể xảy ra khi sử
dụng quá liều.

Chống chỉ định

  • Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.
  • Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng.
  • Đối với bệnh nhân có tăng Magie máu.
  • Đối với bệnh nhân có tắc nghẽn đường niệu cơ học do sỏi kích thước lớn.
  • Đối với trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non thiếu tháng.

Chú ý khi sử dụng chung Varogel với các thuốc khác

Do chế phẩm làm thay đổi nồng độ acid dịch vị nên có thể làm thay đổi sự hấp thu
của một số loại thuốc như:

  • Làm giảm khả năng hấp thu của các thuốc khó tan như Ketoconazol, Tetracyclin, Indomethacin,…
  • Làm mất tác dụng của một số thuốc được bào chế dạng bao tan trong ruột.
  • Làm giảm thải trừ của một số thuốc như Amphetamin, Quinidin,… do đó làm tăng tác dụng của các thuốc này.

Tham khảo thêm ý kiến tư vấn của bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi, đảm bảo cho việc điều trị của thuốc đạt hiệu quả tối ưu.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Varogel

Chú ý

Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi sử dụng chế phẩm sẽ làm giảm nồng độ acid dạ dày dễ gây ra các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, do đó những đối tượng không cần giảm nồng độ acid dịch vị thì không nên sử dụng.

Thận trọng

  • Đối với bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng Mg máu.
  • Đối với bệnh nhân bệnh viêm đại tràng mãn tính, tăng co thắt đại tràng.
  • Người cao tuổi: chỉnh liều và xây dựng chế độ dùng thuốc cho phù hợp.
  • Đối với trẻ em: người lớn cần kiểm soát liều dùng và chế độ sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Cách xử trí quá liều và quên liều thuốc Varogel

Quá liều thuốc Varogel

Do chế phẩm dung nạp khá tốt qua đường uống nên ít khi xảy ra quá liều ở mức liều đã khuyến cáo. Quá liều chỉ xảy ra khi bệnh nhân sử dụng một lượng lớn, quá liều gặp nhiều hơn ở trẻ em khi tự ý sử dụng.
Quá liều có thể gây ra đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, mất nước, rối loạn điện giải, tụt huyết áp, nổi ban da.
Khi xảy ra quá liều, tùy theo mức độ, người bệnh có thể xử trí tại nhà hoặc đến các cơ sở y tế để được theo dõi và điều trị.

Quên liều thuốc Varogel

Varogel là chế phẩm sử dụng trong thời gian ngắn và có thể sử dụng chỉ khi cần thiết, nên việc quên liều sẽ không quá quan trọng đối với người sử dụng.
Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc khi có triệu chứng, khi quên liều nhưng nếu không có triệu chứng đau dạ dày thì không cần thiết phải uống bù.
Bệnh nhân tuyệt đối không được uống gộp liều trước vào liều sau để tránh quá liều.

Ngày viết:
Dược sĩ Nông Minh Tuấn hiện đang học tập và công tác tại trường Đại Học Dược Hà Nội - Một trong những ngôi trường danh giá nhất trong hệ đào tạo dược sĩ. Với vai trò là một người quản lý cũng như biên tập viên của Tạp chí sức khỏe Heal Central, dược sĩ Tuấn luôn chia sẻ những kiến thức bổ ích cùng với kinh nghiệm của mình để giúp mọi người trang bị được những kiến thức khoa học liên quan đến chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *