Bệnh bại não: Dấu hiệu nhận biết, Phương pháp chẩn đoán và Điều trị

Bại não
Bại não

Bệnh Bại não là gì?

Bại não là một bệnh lý rối loạn vận động phức tạp gặp trẻ ở nhỏ. Theo một báo cáo thống kê cho biết trong 1000 trẻ thì sẽ có khoảng từ 1 đến 2 trẻ bị bệnh bại não, ở các bé nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn so với các bé gái. Nguyên nhân của bệnh do tổn thương não bộ và bất thường trong quá trình phát triển não. Bên cạnh những ảnh hưởng đến vận động, trẻ bị bại não có thể bị ảnh hướng đến sự phát triển trí tuệ, khả năng học tập, thị giác, ngôn ngữ, động kinh, thính giác, thay đổi hành vi.

Ảnh minh họa bệnh bại não
Ảnh minh họa bệnh bại não

Đây là một bệnh nên được tiến hành chẩn đoán và điều trị để giúp trẻ cải thiện được những hạn chế gặp phải, phòng ngừa các biến chứng có thể xảy ra.

Phân loại

Bệnh bại não gồm có 3 thể: bại não thể liệt cứng, bại não thể loạn động và bại não thể thất điều.

Bại não thể liệt cứng (Spastic cerebral palsy)

Đây là thể thường gặp nhất ở người bệnh bại não, tỷ lệ người mắc thể liệt cứng có đến 70 đến 80 phần trăm trên tổng số người bệnh bại não. Người bệnh bại não thể liệt cứng tiêu biểu chính là các cơ co cứng làm người bệnh khó khăn trong việc cử động.

Khi trẻ chỉ bị liệt một bên cơ thể, cơ thể bị liệt cứng nửa người, trong trường hợp này chi trên thường gặp tình trạng nặng hơn chi dưới. Đứa trẻ có thể gặp khó khăn trong đi lại trong trường hợp liệt cứng hai chi dưới, khi này các cơ trong chân và hông bị bó sát làm cho hai chân của trẻ chụm vào nhau và giao nhau tạo đầu gối hay còn được gọi là cắt kéo.

Đặc biệt nghiêm trong nhất trong thể liệt cứng là trẻ bị liệt cứng cả tứ chi cùng với liệt thân người. Trong tình trạng này thường có kèm theo liệt cả cơ điều khiển mồm và lưỡi. Ở những trẻ bị liệt cứng tứ chi thường trí tuệ kém phát triển hơn và có thể xuất hiện một số vấn đề khác.

Bại não thể loạn động (Dyskinetic cerebral palsy)

Tỷ lệ người mắc bệnh bại não thể loạn vào khoảng 10 đến 20 phần trăm trên tổng số người bệnh bị bại não. Bại não thể loạn động gây ảnh hưởng lên khắp cơ thể, biểu hiện đặc trưng của bệnh là sự thay đổi thất thường về trương lực cơ, lúc giảm, lúc tăng hãy có xuất hiện những cử động không không chủ ý như giật giật, cử động chậm hoặc nhanh kèm theo đau.

Ở trẻ mắc bệnh bại não thể loạn động hầu như sẽ có dáng đi và tư thế ngồi không được bình thường. Ngoài ra, ở thể này cũng gây ảnh hưởng đến các cơ điều khiển lưỡi, nét mặt nên trẻ có thể gặp tình trạng nói, nuốt hay bú khó khăn.

Bại não thể thất (Ataxic cerebral palsy)

Đây là thể có tỷ lệ người mắc ít nhất trong tổng số người mắc bệnh bại não, chỉ có khoảng từ 5 đến 10%. Ảnh hưởng của thể thất gây ra tác động đến khả năng cân bằng tư thế và sự phối hợp các động tác.

Xem thêm: Teo não là bệnh gì? Nguyên nhân, Triệu chứng và biện pháp điều trị

Nguyên nhân gây ra bại não

Nguyên nhân gây nên bệnh bại não do có sự bất thường trong quá trình phát triển của não bộ hoặc có sự tổn thương não trong quá trình não bộ phát triển. Não bộ là cơ quan kiểm soát, điều khiển tư thế, vận động, sự phối hợp vận động của cơ thể. Khi não bộ phát triển bất thường hay bị tổn thương sẽ gây ra những ảnh hưởng đến phần não bộ kiểm soát những hành động trên và gây ra những biểu hiện của bệnh bại não.

Nguyên nhân gây ra bại não
Nguyên nhân gây ra bại não

Thông thường, không thể xác định được nguyên nhân chính xác gây ra bại não. Tổn thương não có thể xảy ra trước sinh, trong khi sinh hoặc sau khi sinh (thường xảy ra trong một năm đầu). Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu các chuyên gia đã đưa ra các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ bị bại não dưới đây.

  • Các yếu tố trước khi sinh: Nhẹ cân lúc sinh (với trẻ sơ sinh dưới 2,5kg);  trẻ sinh non; lạm dụng thuốc trong khi mang thai; bào thai bị nhiễm trùng; chấn thương; người mẹ có mắc bệnh động kinh, cường giáp, tiền sản giật, thiếu oxy não bào thai, trong tam cá nguyệt thứ 3 người mẹ bị chảy máu, đa thai.
  • Các yếu tố trong lúc sinh: có xảy ra sang chấn trong lúc sinh; rối loạn nhịp tim; thời gian chuyển dạ kéo dài, khó khăn; vỡ nước ối sớm, thiếu oxy não.
  • Các yếu tố sau sinh: trẻ bị co giật; viêm não; bệnh lý rối loạn đông máu; viêm màng não’ chấn thương đầu; nồng độ bilirubin trong máu tăng cao.

Những dấu hiệu nhận biết bệnh bại não

Triệu chứng của bại não ở nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng và trầm trọng, đối với mỗi trẻ khác nhau thì các dấu hiệu và triệu chứng biểu hiện có thể khác nhau. Còn tùy thuộc vào phần não bị tác động mà triệu chứng khác nhau, các triệu chứng của bệnh theo thời gian có thể giảm đi hoặc cũng có thể nặng hơn.

Những triệu chứng của bệnh liên quan đến vận động và sự phối hợp vận động có thể là:

  • Tăng trương lực cơ: khi này các cơ bị tác động sẽ co cứng lại, chân tay hoạt động không linh hoạt, điều làm sẽ làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc trẻ như bế ẵm, thay quần áo, tắm rửa.
  • Giảm trương lực cơ: trẻ không ngẩng lên được, đầu bị rũ xuống, người trẻ mềm nhão.
  • Khả năng cân bằng của trẻ bị ảnh hưởng, phối hợp hoạt động khó khăn.
  • Trẻ chuyển động chậm chạp, đôi lúc như múa.
  • Trẻ phát sinh những chuyển động không tự ý, run.
  • Chậm phát triển về khả năng vận động hơn trẻ bình thường như trong các mốc hoạt động lẫy, giữ đầu cổ, chạy nhảy, ngồi, bò.
  • Trẻ gặp vấn đề về nuốt, thường xuyên chảy nước dãi quá mức.
  • Đi lại khó khăn, dáng đi của trẻ có vấn đề: dáng đi khom người, đi bằng ngón chân, dáng đi cây kéo, dáng đi không đối xứng.
  • Trẻ bú và ăn uống khó khăn.
  • Khó khăn trong việc học tập và tiếp thu kiến thức.
  • Giọng nói chậm phát triển, gặp tình trạng khó nói, giao tiếp khó khăn.
  • Co giật.
  • Các hoạt động yêu cầu tinh bi như nhặt đồ vặt, cài nút áo,…thực hiện rất khó khăn.

Đối với trẻ bị bại não triệu chứng thường xuất hiện sau vài tháng thậm chí là vài năm sau đó. Thông thường các triệu chứng của bệnh được biểu hiện trước khi trẻ đạt 3 đến 4 tuổi.

Cách để chẩn đoán bệnh bại não

Khi trẻ có các dấu hiệu và triệu chứng như kể trên thì phụ huynh cần đưa trẻ đi khám kịp thời để có thể đưa ra kết luận và tiến hành điều trị cho trẻ.

Bệnh bại não được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng của trẻ, kiểm tra về tâm thần kinh và thực hiện một số xét nghiệm chỉ định thêm như:

Điện não đồ chẩn đoán bệnh bại não
Điện não đồ chẩn đoán bệnh bại não
  • Điện não đồ: Khi trẻ có dấu hiệu bị động kinh, co giật thì bác sĩ sẽ chỉ định tiến hành đo điện não đồ. Điện não đồ giúp đánh giá hoạt động điện của não.
  • Cộng hưởng từ (MRI) não: Đây là một kỹ thuật giúp phát hiện những tổn thương hay bất thường của não, năng lượng được sử dụng trong kỹ thuật và sóng radio và nam châm.
  • Siêu âm: Kỹ thuật sử dụng sóng siêu âm ở tần số cao để đưa ra những hình ảnh cơ bản về não. Phương pháp siêu âm khá nhanh và rẻ tiền.
  • CT scan não: Xét nghiệm giúp phát hiện ra những tổn thương trong não, đây là xét nghiệm đưa ra những hình ảnh về mặt cát ngang của não.
  • Xét nghiệm máu: xét nghiệm được thực hiện nhằm để tìm ra những rối loạn đông máu.

Sau khi được chẩn đoán là bại não thì có thể trẻ sẽ được gửi đến các chuyên gia về thần kinh học để khám những vấn đề chuyên môn hơn như:

  • Điếc.
  • Thị lực có bị suy giảm không, có thể xảy ra ở một hoặc hai mắt.
  • Thiểu năng trí tuệ.
  • Chậm nói.
  • Rối loạn chuyển động.

Cách điều trị bệnh bại não

Mục tiêu trong điều trị bệnh bại não cho trẻ là giúp trẻ cải thiện những hạn chế gặp phải, phòng ngừa các biến chứng.

Quá trình điều trị bệnh bại não có thể bao gồm: hỗ trợ, thuốc, phẫu thuật.

  • Điều trị hỗ trợ: tùy theo triệu chứng của trẻ mà sử dụng những hỗ trợ như trợ thính, xe lăn, các loại nẹp, kính mắt, hỗ trợ đi bộ.
  • Sử dụng thuốc: thuốc đầu tay được sử dụng trong điều trị bệnh bại não là thuốc chống co giật và thuốc giãn kê. Các thuốc như Baclofen, Dantrolene (Dantrium), Diazepam (Valium) là những thuốc thường được bác sĩ kê. Ngoài ra trong một số trường hợp bác sĩ cũng có thể tiêm liệu pháp baclofen nội mô hoặc tiêm độc tố botulinum loại A.
  • Phẫu thuật: phẫu thuật có thể được tiến hành cho trẻ là phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật cắt rễ thần kinh. Phẫu thuật chỉnh hình giúp cho trẻ cải thiện được khả năng vận động và giảm đau. Phẫu thuật cắt rễ thần kinh có chọn lọc là giải pháp cuối cùng để giảm đau mạn tính hay co cứng cho trẻ.
Phẫu thuật điều trị bại não
Phẫu thuật điều trị bại não

Ngoài ra, hiện nay đang có một liệu pháp mới trong điều trị bệnh bại não đó là ghép tế bào gốc. Tùy thuộc vào thể bại não mắc khoảng, có khoảng 70 đến 80% người bệnh thực hiện ghép tế bào gốc đã có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng vận động, tăng cường sức mạnh cơ bắp, giảm đáng kể trương lực cơ, cải thiện khả năng tập trung và ghi nhớ giúp cuộc sống sinh hoạt hằng ngày tốt hơn.

Tế bào gốc được tách chiết từ tủy xương trong điều kiện vô trường tuyệt đối và thông qua đường sống lưng các tế bào gốc sẽ được truyền vào cơ thể người bệnh. Tế vào gốc sẽ đi vào tuần hoàn của dịch não tủy đến não bộ, tác dụng của các tế bào gốc là giúp tăng sinh mạch máu, kích thích các tế bào gốc thần kinh tăng sinh, biệt hóa và hình thành nên những chất kháng viêm. Ngoài ra, tế bào gốc còn giúp dẫn truyền thần kinh tốt hơn. Nhờ vậy và giúp cải thiện vùng não bị tổn thương.

Bên cạnh đó trẻ cũng có thể được tiến hành điều trị kết hợp với một số phương pháp sau:

  • Tập vật lý trị liệu như tập đi lại, căng cơ, huấn luyện thăng bằng, giảm sự co cứng cơ.
  • Tiến hành ngôn ngữ trị liệu giúp các biểu hiện về nhận thức, nuốt, giao tiếp của trẻ được cải thiện.
  • Trẻ được học cách mặc quần áo, ăn uống, và thực hiện một số sinh hoạt hằng ngày.

Trong điều trị bệnh bại não thì phục hồi chức năng là điều hết sức quan trọng đối với trẻ. Phục hồi chức năng giúp trẻ cải thiện được tình trạng gặp phải, sử dụng những gì đang có và hạn chế nguy cơ xảy ra biến chứng, nhờ đó mà cuộc sống của trẻ được cải thiện và giúp trẻ thích nghi trở lại cuộc sống.

Bệnh bại não có thể điều trị khỏi không?

Bệnh bại não chỉ gây tổn thương lên một phần của não và thường đó là phần não kiểm soát, điều khiển vận động và ngôn ngữ.

Phần não bị tổn thương không thể hồi phục lại hoàn toàn nên bệnh không được điều trị tận gốc, tuy nhiên các vấn đề do bệnh gây ra có thể được cải thiện và hạn chế đến mức thấp nhất nếu tiến hành chẩn đoán và điều trị theo phương pháp đúng và phù hợp cho trẻ.

Biến chứng có thể gặp ở bệnh bại não?

Bệnh có thể gây ra một số biến chứng trong thời thơ ấu thậm chí cả khi trưởng thành như sau:

  • Lão hóa sớm: Người bị bại não khi đến độ tuổi 40 thì sẽ bị ảnh hưởng bởi một số loại lão hóa sớm.
  • Co rút cơ: co rút cơ có thể sẽ gây hạn chế đến quá trình phát triển của xương, dễ bị bán trật khớp, trật khớp, xương dễ bị biến dạng.
  • Thiếu dinh dưỡng: trẻ rất dễ bị thiếu dinh dưỡng có gặp phải những vấn đề về nuốt, vận động. Một số trường hợp trẻ cần phải sử dụng ống nuôi ăn để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.
Trẻ bị bại não dễ bị thiếu dinh dưỡng
Trẻ bị bại não dễ bị thiếu dinh dưỡng
  • Thoái hóa khớp: nguyên nhân thường là do sự biến dạng khi co rút cơ và áp lực đặt lên xương khớp.
  • Sức khỏe tâm thần: những thách thức đối phó với khuyết tật hay do sự cô lập với xã hội mà trẻ bại não dễ bị trầm cảm.
  • Loãng xương: các nguyên nhân như thiếu dinh dưỡng, thiếu vận động, sử dụng thuốc chống động kinh dẫn đến mật độ xương thấp làm cho xương dễ bị gãy.
  • Bệnh tim và phổi: trẻ có thể mắc phải bệnh lý liên quan đến phổi, tim và rối loạn hô hấp.

Tham khảo: Đau đầu vận mạch: Triệu chứng, chuẩn đoán và phác đồ điều trị

Phòng ngừa bệnh bại não như thế nào?

Hầu hết các nguyên nhân khiến trẻ bị bại não không phải luôn luôn phòng ngừa được. Tuy nhiên một số biện pháp sau được khuyến cáo thực hiện ở người mẹ:

  • Thực hiện tiêm vắc xin đầy đủ để chống lại các bệnh có thể làm tổn thương đến não của thai nhi.
  • Thực hiện chăm sóc trước sinh một cách đầy đủ nhất.
  • Thực hiện việc khám thai định kỳ giúp phòng ngừa sinh non, nhiễm trung hay trẻ bị nhẹ cân.
Ngày viết:
Tôi là Dược sĩ Tùng - Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội Được đào tạo tại ngôi trường chuyên về Dược hàng đầu Việt Nam, tôi có mong muốn đem lại những thông tin hữu ích về sức khỏe đến mọi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *