Thuốc Fenofibrat: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

Cơ chế tác dụng của metformin.
Hình ảnh minh họa: Thuốc Fenofibrate

Fenofibrat là một thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc Fibrates thường được dùng để giảm nồng độ cholesterol và triglycerid trong máu trong điều trị tăng triglycerid và rối loạn lipid máu. Trên thực tế, Fenofibrat thường kết hợp với các chế độ ăn và tập luyện riêng để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất. Do vậy, người tiêu dùng cần phải nắm được những thông tin nhất định của thuốc để việc điều trị được tối ưu. Hiểu được điều đó, healcentral.org xin gửi đến các bạn một số thông tin cơ bản của thuốc Fenofibrat

Lịch sử nghiên cứu và phát triển thuốc Fenofibrat

Fenofibrate là một thuốc điều trị rối loạn lipid máu thuộc nhóm dược lý thuốc chủ vận receptor nhân PPAR-α, còn có tên thường gọi là các fibrates. Đây là một nhóm thuốc không phổ biến như các statin trong điều trị các rối loạn lipid máu và nhóm thuốc này cũng không có chỉ định cho dự phòng các biến cố tim mạch nếu sử dụng đơn độc.
Fenofibrate lần đầu tiên được tổng hợp năm 1974 và là dẫn chất của clofibrate, thuốc có thể được coi là fibrate đầu tiên. Chỉ một thời gian ngắn sau thuốc được đưa ra thị trường Pháp. Tên đầu tiên của thuốc là procetofen, nhưng sau đó nó đã được đổi tên trở thành fenofibrate và duy trì cho đến ngày nay để tuân thủ quy định về danh pháp của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Cấu trúc hóa học của Fenofibrate
Hình ảnh: Cấu trúc hóa học của Fenofibrate

Fenofibrate được phát triển bởi Groupe Fournier SA của Pháp, công ty này được mua lại năm 2005 bởi Solvay Pharmaceuticals, một đơn vị kinh doanh của Tập đoàn Solvay S.A., Bỉ. Đến năm 2009, Solvay được mua lại bởi Abbott Laboratories (hiện tại là AbbVie tại Hoa Kỳ và Mylan in châu Âu, Canada, Úc, New Zealand và Nhật Bản).

Dược lực học

Fenofibrate là một thuốc điều trị rối loạn lipoprotein máu thuộc nhóm thuốc chủ vận receptor nhân PPAR-α. Để tìm hiểu cụ thể hơn, mời bạn đọc xem bài viết Thuốc chủ vận receptor nhân PPAR-α.

Nghiên cứu dịch tễ dược

Nghiên cứu thuần tập ghép cặp điểm xu hướng: Sử dụng fenofibrate trên kết quả tim mạch ở người dùng statin mắc hội chứng chuyển hóa
Tác giả: PGS. Nam Hoon Kim, GS. Ki Hoon Han, nhà thống kê Jimi Choi, GS. Juneyoung Lee, GS. Sin Gon Kim.
Mục tiêu: Điều tra xem liệu bổ sung fenofibrate vào điều trị bằng statin có làm giảm nguy cơ tim mạch kéo dài ở người trưởng thành mắc hội chứng chuyển hóa trong thế giới thực hay không.
Thiết kế: Nghiên cứu thuần tập ghép cặp điểm xu hướng.
Đối tượng: Thuần tập dân số tại Hàn Quốc. 29,771 người trưởng thành mắc hội chứng chuyển hóa (≥ 40 tuổi) đang điều trị bằng statin. 2156 người tham gia được điều trị kết hợp (statin cộng với fenofibrate) được tính trọng số dựa trên điểm xu hướng theo tỷ lệ 1:5 với 8549 người tham gia chỉ sử dụng điều trị bằng statin.
Đo lường kết quả chính: Kết quả chính là các biến cố tim mạch tổng hợp bao gồm bệnh mạch vành mới mắc, đột quỵ do thiếu máu cục bộ và tử vong do nguyên nhân tim mạch.
Kết quả: Tỷ suất mới mắc trên 1000 người-năm của các biến cố tim mạch tổng hợp là 17.7 (khoảng tin cậy [CI] 95% 14.4-21.8) trong nhóm điều trị kết hợp và 22.0 (20.1-24.1) trong nhóm statin. Nguy cơ biến cố tim mạch tổng hợp đã giảm đáng kể ở nhóm điều trị kết hợp so với nhóm chỉ sử dụng statin (tỷ số tỷ suất [HR] điều chỉnh 0.74, CI 95% 0.58-0.93; P = 0.01). Tầm quan trọng được duy trì trong phân tích điều trị (HR 0.63, CI 95% 0.44-0.92; P = 0.02). Nguy cơ của bệnh mạch vành mới mắc, đột quỵ do thiếu máu cục bộ và tử vong do tim mạch thấp hơn ở nhóm điều trị kết hợp so với nhóm chỉ dùng statin nhưng không đáng kể. Các đặc điểm của người tham gia dường như không liên quan đến nguy cơ thấp của các biến cố tim mạch tổng hợp với điều trị kết hợp.
Kết luận: Trong nghiên cứu thuần tập này, nguy cơ của các biến cố tim mạch lớn khi sử dụng fenofibrate kết hợp với statin thấp hơn đáng kể so với chỉ điều trị bằng statin đơn độc.
Tham khảo: Nhóm thuốc Statin: Lịch sử nghiên cứu, cơ chế tác dụng, chỉ định

Dược động học

Hấp thu

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc đạt 60-90%. Sau khoảng 2 tuần thuốc đạt tác dụng điều trị tối đa và ổn định. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là từ 2-8 giờ.

Phân bố

Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương của thuốc đạt 99%.

Chuyển hóa

Fenofibrate được chuyển hóa ở gan thành fenofibric acid (chất chuyển hóa hoạt động) và fenofibric acid glucuronide (chất chuyển hóa không hoạt động).

Thải trừ

Thời gian bán thải (t1/2) 10-35 giờ (trung bình 20 giờ). Thuốc không thải trừ được bằng thẩm tách máu. Bài xuất qua nước tiểu (60-93%) và phân (5-25%).

Hệ gen dược lý

Bệnh nhân có kiểu gen bị rối loạn lipid máu do xơ vữa động mạch có thể là người sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ  liệu pháp fenofibric acid để tăng HDL.
Ba đa hình đơn nucleotide (SNPs) tại vị trí APOA5 có liên quan đến sự gia tăng HDL.

Tác dụng của thuốc Fenofibrat

Fenofibrate làm giảm mạnh VLDL và triglyceride trong máu. Thuốc cũng làm giảm LDL huyết thanh nhưng không mạnh và làm tăng nhẹ HDL.

Chỉ định của thuốc Fenofibrat

Fenofibrate được chỉ định cho rối loạn lipoprotein máu nguyên phát type IIb, III và IV theo phân loại của Fredrickson.
Thuốc còn được chỉ định cho các trường hợp tăng triglyceride máu nặng.
Một chỉ định khác của thuốc là phối hợp với statin trong dự phòng các biến cố tim mạch lớn nếu không đưa được mức LDL về mục tiêu.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng

Thuốc không cần dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ như statin. TriCor, TriglideLofibra không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Lipofen dùng trong bữa ăn.

Liều dùng

Liều dùng không cố định mà tùy thuộc vào mỗi thuốc.
TriCor:
Tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp: Khởi đầu 145 mg/ngày.
Tăng triglyceride máu: Khởi đầu 48-145 mg/ngày.
Chuẩn độ liều sau mỗi 4-8 tuần, không quá 145 mg/ngày.
Người cao tuổi: Khởi đầu 48 mg/ngày.
Triglide
Tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp: Khởi đầu 160 mg/ngày.
Tăng triglyceride máu: Khởi đầu 50-160 mg/ngày.
Người cao tuổi: Khởi đầu 50 mg/ngày.
Lipofen
Tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp: Khởi đầu 150 mg/ngày.
Tăng triglyceride máu: Khởi đầu 50-150 mg/ngày.
Người cao tuổi: Khởi đầu không quá 50 mg/ngày.
Lofibra
Tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp: Khởi đầu 160 mg/ngày.
Tăng triglyceride máu: Khởi đầu 54-160 mg/ngày.
Người cao tuổi: Khởi đầu 54 mg/ngày.
Fenoglide
Tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp: Khởi đầu 120 mg/ngày.
Tăng triglyceride máu: Khởi đầu 40-120 mg/ngày.
Người cao tuổi: Khởi đầu 40 mg/ngày.

Chỉnh liều

Suy giảm chức năng thận
TriCor (CrCl < 50 mL/phút): Khởi đầu 48 mg/ngày, đánh giá trước khi tăng liều.
Triglide: Khởi đầu 50 mg/ngày.
Lipofen: Khởi đầu không quá 50 mg/ngày.
Lofibra: Khởi đầu 54 mg/ngày.
Fenoglide: Khởi đầu 40 mg/ngày.

Tác dụng phụ của thuốc Fenofibrat

Rất thường gặp (> 10%)

  • Tăng các xét nghiệm chức năng gan (liên quan liều).

Thường gặp (1-10%)

  • Rối loạn hô hấp, viêm mũi.
  • Đau bụng, đau lưng, đau đầu.
  • Tăng creatine phosphokinase.
  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón.

Báo cáo hậu mãi

  • Bệnh cơ, đau cơ, viêm cơ.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đầy hơi, viêm tụy, loét dạ dày, sỏi mật.
  • Suy nhược thần kinh trung ương.
  • Loạn nhịp tim, bệnh mạch máu ngoại biên.
  • Thuyên tắc phổi.
  • Tổn thương thận.
  • Phát ban.
  • Thiếu máu, giảm bạch cầu.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Fenofibrat

Ngưng dùng thuốc nếu phát hiện sỏi mật (Thuốc làm tăng bài tiết cholesterol theo đường mật nên tăng nguy cơ sỏi mật).
Bệnh cơ, viêm cơ hoặc tiêu cơ vân hiếm gặp đã được báo cáo. Giám sát thận trọng.
Có báo cáo tăng transaminase gan, ngừng sử dụng nếu nồng độ enzyme vượt ngưỡng 3 lần giới hạn trên.
Tăng creatinine huyết thanh thuận nghịch. Theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận.
Giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Theo dõi công thức máu định kỳ trong năm đầu tiên.
Fenofibrate có liên quan đến thuyên tắc tĩnh mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu. Thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc thuyên tắc – huyết khối tĩnh mạch.
Theo dõi và chỉnh liều thuốc chống đông kháng vitamin K (như warfarin) nếu sử dụng 2 thuốc này đồng thời.
Khi phối hợp với statin có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân cấp.
Có báo cáo sự giảm HDL huyết thanh nghịch lý.
Trước khi bắt đầu điều trị, loại bỏ các nguyên nhân thứ phát của tăng lipid máu.
Ngừng điều trị nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ sau 3 tháng.
Thận trọng với người cao tuổi. Có thể cần chỉnh liều.
Sử dụng các dẫn chất của fibric acid đơn độc hoặc kết hợp với simvastatin không làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong (đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng).
Phụ nữ có thai: Dữ liệu không đủ để xác định những nguy cơ của thuốc liên quan đến dị tật bẩm sinh lớn, sảy thai hoặc các biến cố bất lợi liên quan đến mẹ hoặc thai nhi. Tốt nhất không nên dùng.
Phụ nữ đang cho con bú: Không có thông tin về sự xuất hiện của thuốc trong sữa mẹ, ảnh hưởng của thuốc đến sự sản xuất sữa hoặc trẻ sơ sinh. Tuy nhiên người ta nghi ngờ thuốc có thể gây những phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, như gián đoạn sự chuyển hóa lipid ở trẻ, người mẹ không nên cho con bú trong khi điều trị và 5 ngày sau liều cuối cùng.

Tương tác của thuốc Fenofibrat với các thuốc khác

Phối hợp fenofibrate với các statin: Do cả 2 loại thuốc này đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ nên việc phối hợp 2 thuốc này với nhau tạo ra tác dụng hiệp đồng dược lực học, nguy cơ tiêu cơ vân cấp tăng lên. Cần theo dõi creatine kinase (CK) thường xuyên. Nếu phát hiện thấy nồng độ CK tăng cao bất thường, ngừng dùng cả 2 thuốc ngay lập tức. Ngoài ra cũng cần theo dõi Ck thường xuyên nếu phối hợp fenofibrate với colchicine do nguy cơ tiêu cơ vân cấp cũng tăng lên.
Phối hợp fenofibrate với các thuốc chống đông kháng vitamin K (warfarin, acenocoumarol…): 2 loại thuốc này đều có tỷ lệ liên kết protein huyết tương cao và liên kết trên cùng vị trí. Việc sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này có thể dẫn đến cạnh tranh vị trí gắn trên protein huyết tương, trong đó fenofibrate sẽ đẩy các thuốc chống đông kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn, làm tăng nồng độ tự do của các thuốc này trong máu, dẫn đến tăng cao nguy cơ xuất huyết (do chỉ thuốc dạng tự do mới là dạng có tác dụng). Cần xem xét giảm liều thuốc chống đông kháng vitamin K này theo INR.
Phối hợp fenofibrate với thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh (apalutamide, rifampicin, carbamazepine…): Các thuốc này làm cảm ứng CYP3A4, làm tăng chuyển hóa fenofibrate nên làm giảm nồng độ thuốc trong máu. Nguy cơ không kiểm soát được bệnh đầy đủ. Có thể phải xem xét tăng liều fenofibrate hoặc đổi thuốc dùng cùng sang loại không cảm ứng CYP3A4.
Phối hợp fenofibrate với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (erythromycin, clarithromycin, kháng nấm azole, idelalisib…): Các thuốc này làm ức chế CYP3A4, làm giảm chuyển hóa fenofibrate nên làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng, nguy hiểm nhất là tiêu cơ vân cấp. Trong trường hợp này có thể xem xét giảm liều fenofibrate hoặc đổi thuốc dùng cùng sang loại không ức chế CYP3A4.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với fenofibrate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy giảm chức năng thận nặng, bao gồm cả bệnh thận giai đoạn cuối và những bệnh nhân lọc máu.
Bệnh gan hoạt động.
Bệnh túi mật.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú (Chống chỉ định tương đối).

Một số chế phẩm trên thị trường – Giá bán

TriCor

Thuốc Tricor
Hình ảnh: Thuốc Tricor

Nhà sản xuất: AbbVie.
Các dạng hàm lượng: 48 và 145 mg.

Lofibra

Thuốc Lofibra
Hình ảnh: Thuốc Lofibra

Nhà sản xuất: TEVA.
Các dạng hàm lượng: 67 (micronized), 54 và 160 mg.

Fenoglide

Thuốc Fenoglide
Hình ảnh: Thuốc Fenoglide

Nhà sản xuất: Salix.
Các dạng hàm lượng: 40 và 120 mg.

Triglide

Thuốc Triglide
Hình ảnh: Thuốc Triglide

Nhà sản xuất: Casper Pharma.
Các dạng hàm lượng: 50 và 160 mg.

Lipofen

Thuốc Lipofen
Hình ảnh: Thuốc Lipofen

Nhà sản xuất: Kowa.
Các dạng hàm lượng: 50 và 150 mg.

Lipanthyl 200mg

Thuốc Lipanthyl
Hình ảnh: Thuốc Lipanthyl

Nhà sản xuất: Laboratoires Fournier SA (Abbott).
Các dạng hàm lượng: 100, 145, 160, 200 (micronized) và 300 mg.
SĐK: VN-21162-18 (Lipanthyl NT 145 mg).
Giá bán:
345,000 VNĐ/hộp Lipanthyl NT 145 mg.
362,000 VNĐ/hộp Lipanthyl supra 160.
215,000 VNĐ/hộp Lipanthyl 200M.

Fenofibrat 200mg

Fenofibrat
Hình ảnh: Fenofibrat 200mg

Một hộp thuốc Fenofibrat gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang . Trong một viên nang có chứa hoạt chất chính là:
Fenofibrate Micronized hàm lượng 200 mg
Ngoài ra thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm: gelatin, natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, β – cyclodextrin và colloidal silicon dioxyd A200.
Thuốc Fenofibrat là một sản phẩm của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu quốc tế Domesco – Việt Nam, được bán phổ biến tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 50.000 vnđ, tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi tùy vào từng nhà thuốc.
Viên nang Fenofibrat là thuốc bán theo đơn, bệnh nhân mua thuốc cần mang theo đơn thuốc của bác sĩ.

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều: Cho đến nay, chưa có bất kỳ báo cáo nào được đưa ra về các trường hợp sử dụng quá liều thuốc Fenofibrat. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, bệnh nhân nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều dùng và trường hợp thấy xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình sử dụng thì cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời.
Quên liều: tránh quên liều; nếu quên liều, bệnh nhân cần bỏ qua liều đã quên, không uống chồng liều với liều tiếp theo.

Tài liệu tham khảo

Use of fenofibrate on cardiovascular outcomes in statin users with metabolic syndrome: propensity matched cohort study, https://www.bmj.com/content/366/bmj.l5125