Thuốc Grangel 10ml ShinPoong: Công dụng, cách dùng & tác dụng phụ

0
225
Thuốc Grangel
Hình ảnh minh họa: Thuốc Grangel

Thuốc Grangel là thuốc gì?

Thuốc Grangel thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa.

Nhóm dược lý: Thuốc trung hòa acid dịch vị.

Thuốc Grangel được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 10ml hoặc hộp 20 gói x 10ml.

Thuốc được sản xuất tại Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam – VIỆT NAM

Hộp thuốc Grangel
Hình ảnh: Hộp thuốc Grangel

Tham khảo: [SỰ THẬT] Nano Curcumin OIC NEW tinh chất nghệ có tốt không?

Thành phần của thuốc Grangel

Thuốc Grangel có chứa những hoạt chất chính với hàm lượng như sau:

  • Aluminium hydroxide gel với hàm lượng 0.03922g.
  • Magnesium hydroxide 30% paste với hàm lượng 0.06g.
  • Simethicone 30% emulsion với hàm lượng 0.006g.

Tá dược vừa đủ một gói 10ml.

Thành phần của thuốc Grangel
Thành phần của thuốc Grangel

Tham khảo: Thuốc Varogel 10ml ShinPoong: SĐK, Công dụng & Cách sử dụng

Thuốc Grangel có tác dụng gì?

Thuốc gồm có các thành phần Aluminium hydroxide gel, Magnesium hydroxide 30% paste, Simethicone 30% emulsion. Những thành phần này có tác dụng như sau:

  • Aluminium hydroxide gel, Magnesium hydroxide 30% paste là hai hydroxyd kim loại điển hình, do đó chúng có khả năng thực hiện phản ứng trung hòa với lượng lớn ion H+ – thành phần chính của acid dịch vị, từ đó sẽ làm giảm bớt nồng độ acid dịch vị, điều này cần thiết ở những bệnh nhân cần giảm lượng acid trong dạ dày như những người đầy bụng do hiện tượng tăng tiết acid quá mức, hay những người bị viêm loét dạ dày tá tràng,… Tuy nhiên phản ứng của 2 thành phần này không giống nhau hoàn toàn, bởi vì chúng có tốc độ phản ứng khác nhau, trong đó Magnesium hydroxide 30% paste có khả năng phản ứng nhanh với acid dịch vị, từ đó làm giảm nhanh với lượng lớn acid trong lòng dạ dày, điều này có ý nghĩa đáng kể đối với những bệnh nhân đang bị cơn đau dạ dày hành hạ. Nhưng mặt trái của nó đó chính là hiện tượng tăng tiết acid dịch vị hồi ứng – dạ dày sẽ tăng tiết acid dịch vị để bù lại 1 lượng lớn acid đã giảm quá nhanh và đột ngột do một nguyên nhân nào đó, do vậy việc chỉ sử dụng Magnesium hydroxid sẽ không đảm bảo hiệu quả. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng thêm thành phần là Aluminium hydroxide, tuy phản ứng trung hòa bởi acid dịch vị xảy ra chậm hơn thành phần còn lại, nhưng đây chính là ưu điểm được tận dụng để khắc phục nhược điểm của Magnesium hydroxide, do đó nồng độ acid dịch vị sẽ được kiểm soát một cách hiệu quả.
  • Hơn nữa, cả hai thành phần trên được bào chế dưới dạng gel và dạng paste nên cải thiện khả năng bám dính và bao phủ toàn bộ niêm mạc dạ dày, tạo thành lớp bảo vệ vững chắc cho các vết loét trên niêm mạc dạ dày, hạn chế sự tấn công của acid dịch vị tại đó, tạo điều kiện thuận lợi để cho các vùng tổn thương trên niêm mạc dạ dày nhanh lành lại, tăng hiệu quả điều trị bệnh, hỗ trợ phòng ngừa chứng xuất huyết dạ dày.
  • Sau khi phản ứng với acid dịch vị, hai hydroxyd này sẽ giải phóng ra các cation là Mg2+ và Al 3+. Cả hai cation này đều gây ra các tác dụng không mong muốn cho cơ thể. Trong đó Mg2+ hầu như không được hấp thu nên việc sử dụng như vậy sẽ tồn động một lượng lớn ion Mg2+ trong lòng ruột, tạo áp lực thẩm thấu lớn tại đây kéo nước vào trong lòng ruột, ngoài ra các ion này còn kích thích giải phóng cholecystokinin – pancreozymin gây tích tụ các chất điện giải trong lòng ruột non, các ngọn dây thần kinh ở ruột cũng đồng thời bị kích thích gây ra hiện tượng tăng cường co thắt cơ trơn đường tiêu hóa. Hậu quả của các quá trình trên là tình trạng tiêu chảy gây mất nước điện giải và đau bụng. Trái ngược lại với ion Mg2+, ion Al3+ lại được cải thiện hấp thu hơn và làm giảm nhu động ruột, khi sử dụng một lượng lớn có thể gây ra táo bón cho người sử dụng. Như vậy 2 ion này được kết hợp với nhau vừa để tối ưu hóa hiệu quả, vừa khắc phục các nhược điểm và tác dụng không mong muốn của nhau.
  • Simethicon 30% dạng nhũ tương là một loại Silicon đơn giản được dùng phổ biến hiện nay. Thành phần này có khả năng hoạt động bao lấy bề mặt rất tốt, hạn chế acid tiếp xúc trực tiếp với niêm mạc dạ dày, nhưng không cản trở hoạt động bình thường tại đây, đồng thời simethicon tương đối trơ về mặt hóa học nên không gây tương kị hay tương tác với bất cứ thành phần dược chất hay gây độc cho cơ thể. Do đó chúng giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày tránh khỏi tác động của acid dịch vị, đồng thời giúp cho hai thành phần còn lại lan tỏa khắp bề mặt trong lòng dạ dày, giảm sự hình thành của các bóng khí nên giảm tình trạng căng tức bụng do đầy hơi.

Chỉ định của thuốc Grangel

Thuốc Grangel được chỉ định sử dụng cho các đối tượng:

  • Người có các dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.
  • Phối hợp trong phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng do virus Helicobacter pylori.
  • Người có đầy bụng, căng tức bụng, khó tiêu do tình trạng tăng tiết acid dịch vị.
  • Người cần được chẩn đoán nhanh bệnh viêm loét dạ dày.
  • Phối hợp trong phác đồ điều trị viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản.
  • Người có hội chứng dạ dày kích thích.
  • Phối hợp phòng và điều trị xuất huyết dạ dày.

Cách dùng và liều dùng thuốc Grangel

Cách dùng thuốc Grangel

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống nên được chỉ định sử dụng bằng cách lắc đều gói thuốc, sau đó bóc vỏ bao ngoài chứa chế phẩm.

Thuốc Grangel uống trước hay sau bữa ăn?

Uống trực tiếp chế phẩm mà không pha loãng với nước hay bất kì loại chất lỏng nào vào trong hoặc sau bữa ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh đau dạ dày.

Liều dùng thuốc Grangel

Thay đổi theo đối tượng sử dụng

  • Người lớn: Uống 1 gói 10ml mỗi lần, uống 2 đến 4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em: Uống 1 gói 10ml mỗi lần, uống 1 đến 2 lần mỗi ngày.
Gói thuốc Grangel
Hình ảnh: Gói thuốc Grangel

Tác dụng phụ của thuốc Grangel

Thuốc dung nạp khá tốt theo đường uống, tuy nhiên có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn như sau:

  • Tiêu hóa: Tùy từng trường hợp, thuốc có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa ở các mức độ từ nhẹ đến nặng như buồn nôn, chán ăn, miệng có vị kim loại, đau bụng, căng tức thành bụng, tiêu chảy hoặc táo bón,… Sử dụng thuốc này có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa.
  • Thần kinh: Đôi khi gây ra đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt.
  • Thận và tiết niệu: Dùng lâu ngày có thể gây ra sỏi đường niệu hay sỏi thận tuy nhiên hiếm gặp.
  • Máu: Dùng lâu ngày gây tăng Canxi máu.

Tuy nhiên các tác dụng phụ này thường không đáng kể, chỉ có thể xảy ra khi sử dụng quá liều.

Chống chỉ định của thuốc Grangel

  • Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.
  • Đối với bệnh nhân có suy thận nặng cần lọc máu ngoài thận hay cần thay thế thận.
  • Đối với bệnh nhân có tăng Canxi, Magie máu.
  • Đối với bệnh nhân có rối loạn nước, điện giải, rối loạn huyết động nghiêm trọng.
  • Đối với bệnh nhân có tắc nghẽn đường niệu cơ học do sỏi kích thước lớn.
  • Đối với trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non thiếu tháng.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Do chế phẩm làm thay đổi nồng độ acid dịch vị nên có thể làm thay đổi sự hấp thu của một số loại thuốc như:

  • Không dùng cùng với các thuốc khó tan như Ketoconazol, Tetracycline, Indomethacin,… vì làm giảm nồng độ acid dịch vị – yếu tố cần thiết để hòa tan các thuốc trên.
  • Không dùng cùng với một số các sản phẩm có khả năng tạo phức với các ion kim loại như kháng sinh Tetracyclin, Kháng sinh Quinolones do ức chế sự hấp thu của các thuốc này, làm mất tác dụng điều trị nhiễm khuẩn và tăng nguy cơ kháng kháng sinh.
  • Do làm tăng độ pH dịch vị gần bằng với độ Ph trong lòng ruột nên có nguy cơ làm mất tác dụng của một số thuốc được bào chế dạng bao tan trong ruột.
  • Không sử dụng cùng với các đồ uống có cồn vì làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Grangel

Chú ý

Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ liều, chế độ liều theo hướng dẫn của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng sản phẩm của nhà sản xuất để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Không lạm dụng thuốc để tránh tác dụng không mong muốn có thể gặp phải.

Khi dùng thuốc sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa nên người sử dụng cần thực hiện ăn chín uống sôi để đảm bảo sức khỏe.

Trong quá trình sử dụng, nếu gặp phải bất cứ tác dụng phụ nào cần dừng thuốc và đến gặp bác sĩ điều trị để được tư vấn.

Thận trọng

  • Đối với bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang có loãng xương.
  • Đối với bệnh nhân có bệnh lý tim mạch hay tiểu đường.
  • Đối với bệnh nhân bệnh viêm đại tràng mãn tính, tăng co thắt đại tràng.
  • Đối với bệnh nhân có hội chứng dạ dày – ruột kích thích.
  • Người cao tuổi: Chỉnh liều và xây dựng chế độ dùng thuốc cho phù hợp với thời gian biểu của mỗi người.
  • Đối với trẻ em: Người lớn cần kiểm soát liều dùng và chế độ sử dụng thuốc cho đối tượng này.

Cách xử trí quá liều và quên liều thuốc Grangel

Quá liều thuốc Grangel

Quá liều ít xảy ra và thường gây ra các tác dụng không mong muốn nhẹ như buồn nôn, đau đầu chóng mặt, tiêu chảy hay táo bón, đau bụng. Khi quá liều, người bệnh cần dừng thuốc và nghỉ ngơi. Nếu trong trường hợp nặng, bệnh nhân cần đến các cơ sở y tế gần nhất để có các biện pháp xử trí phù hợp và kịp thời.

Quên liều thuốc Grangel

Người bệnh trước hết cần hạn chế quên liều. Nếu thuốc được kê trong phác đồ điều trị, người bệnh không được tự ý bỏ thuốc ra khỏi phác đồ điều trị.

Trong trường hợp sử dụng đơn độc, thời gian sử dụng thuốc có thể linh hoạt, nên vấn đề quên liều của thuốc không quá nghiêm trọng, khi phát hiện quên liều, người bệnh có thể dùng lại liều đó ngay tại thời điểm nhớ ra, hoặc nếu đã cách xa thời điểm dùng liều đó, thì có thể bỏ qua liều đó và uống liều kế tiếp như bình thường.

Người bệnh tuyệt đối không uống gộp liều trước và liều sau để tránh quá liều.

Thuốc Grangel có dùng được cho phụ nữ có thai?

Thận trọng khi sử dụng Grangel cho phụ nữ có thai
Thận trọng khi sử dụng Grangel cho phụ nữ có thai

Cho đến nay vẫn chưa có thông tin chính thức hoặc đã qua nghiên cứu hay công bố gì về việc sử dụng thuốc Grangel cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Tuy nhiên, để tránh gặp phải những vấn đề phát sinh ngoài ý muốn hoặc gặp tác dụng phụ, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vẫn cần chú ý thận trọng và cân nhắc khi sử dụng thuốc Grangel trong thời kỳ này. Đặc biệt đưa ngay đến các cơ sở y tế khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

Thuốc Grangel uống trước hay sau ăn?

Vì thuốc Grangel có tác dụng điều trị các triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày và trào ngược thực quản (GERD) nên thuốc cần được uống trong các thời điểm sau:

  • Trong bữa ăn.
  • Sau bữa ăn từ 30-90 phút.
  • Trước khi đi ngủ.
  • Ngay khi có cơn đau triệu chứng.

Thuốc Grangel giá bao nhiêu?

Theo tìm hiểu của Heal Central, Thuốc grangel được bán với giá dao động từ 50.000 đến 60.000 đồng/hộp 10 gói x 10ml và 100.000 đồng/hộp 20 gói x 10ml. Người mua nên tìm mua sản phẩm ở những địa chỉ tin cậy để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Thuốc Grangel mua ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Hiện nay, thuốc Grangel được phân phối bởi rất nhiều cơ sở bán thuốc, các trung tâm thuốc,… Việc tìm mua sản phẩm này cũng khá dễ dàng. Tuy nhiên việc bán thuốc cần phải có đơn thuốc của bác sĩ.

Người tiêu dùng có thể mua thuốc Grangel tại các nhà thuốc uy tín, chất lượng và cam kết chính hãng dưới đây:

Tại Hà Nội

Một số nhà thuốc có thể kể đến như nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Bimufa, các nhà thuốc tại các bệnh viện lớn.

Tại Tp HCM

Bệnh nhân có thể mua ở các nhà thuốc lớn hoặc các nhà thuốc bệnh viện.

Mua thuốc online

Hiện nay có một số nhà thuốc đang kinh doanh online như nhà thuốc Ngọc Anh (Hà Nội), Nhà thuốc Bimufa. Các nhà thuốc này có ship hàng toàn quốc, một đến 2 ngày là thuốc tới tay người bệnh.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây