Thuốc Madopar 250mg: Công dụng, Cách dùng & Lưu ý, Giá bán?

7
1529
Thuốc Madopar
Thuốc Madopar

Ngày nay, khi xã hội càng phát triển thì trên thế giới càng ngày càng ghi nhận thêm nhiều số ca mắc bệnh Parkinson – căn bệnh rối loạn hệ thần kinh có ảnh hưởng đến vận động của cơ thể. Hiện nay, tuy bệnh Parkinson vẫn chưa thể chữa khỏi nhưng đã có 1 số loại thuốc có thể giúp kiểm soát đáng kể các triệu chứng đó. Một trong số đó không thể không nhắc đến Madopar – 1 loại thuốc được giới y học sử dụng rộng rãi để điều trị Parkinson.

Madopar là thuốc gì?

Madopar là thuốc được dùng để điều trị bệnh Parkinson và là dạng phối hợp của 2 loại thuốc: levodopa và chất ức chế men decarboxylase benserazide theo tỉ lệ 4:1.
Trên thị trường hiện nay có 3 dạng Madopar thường gặp:

  • Madopar ‘62,5’ được kết hợp từ levodopa 50mg và benserazide 12,5mg.
  • Madopar ‘125’ được kết hợp từ levodopa 100mg và benserazide 25mg.
  • Madopar ‘250’ được kết hợp từ levodopa 200mg và benserazide 50mg.

Số đăng ký của thuốc trên thị trường Việt Nam dưới sự quản lý của Bộ Y tế : VN-8127-04.
Thuốc Madopar được sản xuất và đăng ký bởi F.Hoffmann-La Roche, Ltd – Thụy Sỹ.
Dạng bào chế gồm 3 dạng chính:

  • Dạng thông thường: được chia thành 2 dạng nhỏ
  • Dạng viên nang: Gồm madopar 62,5, 125  và 250.
  • Dạng viên nén có khía: Gồm madopar  125 và 250.
  • Dạng viên tan nhanh: Madopar viên nén tan có khía gồm dạng 62,5 và 125.
  • Dạng phóng thích có kiểm soát: Madopar HBS viên nang 125.
Madopar 125mg
Madopar 125mg

Tác dụng của thuốc Madopar

Dopamine vừa là hoóc môn quan trọng trong não đồng thời còn là chất dẫn truyền thần kinh, ngoài ra còn đóng một số vai trò quan trọng trong não và cơ thể liên quan đến trí nhớ, vận động cơ thể. Ở vị trí các nhân xám trung ương của bệnh nhân parkinson xảy ra tình trạng thiếu hụt nồng độ dopamine.
Levodopa là chất trung gian trong quá trình sinh tổng hợp dopamine. Chính vì dopamine không thể vượt qua được hàng rào máu não trong khi levodopa thì có thể qua được và chuyển hóa thành dopamine, nên levodopa được xem như một tiền chất của dopamine và được dùng để bổ sung thêm nồng độ của nó trong não bộ.
Khi levodopa vào đến hệ thần kinh trung ương bao gồm ở cả trong não cũng như khu vực ngoài não, men L-amino acid decarboxylase thơm đều sẽ chuyển hóa nó thành dopamine bằng cách khử nhóm carboxyl. Điều này dẫn đến một lượng lớn levodopa được đưa vào không ở trong các nhân xám trung ương mà ở vùng ngoại vi sẽ bị chuyển hóa thành dopamine và gây ra các tác dụng phụ.
Để hạn chế các tác dụng phụ này, cần phải ngăn chặn quá trình khử cacboxyl của levodopa ở ngoài màng não bằng cách dùng kết hợp levodopa với benserazide-chất ức chế men decarboxylase ngoại vi. Dựa trên các nghiên cứu, các nhà khoa học đã cho ra đời thuốc Madopar, loại thuốc kết hợp của levodopa và benserazide theo tỉ lệ 4:1.
Trên lâm sàng, tỉ lệ này đã được nghiên cứu kỹ lưỡng khi chứng minh được tính tối ưu trong sử dụng và điều trị.  Đồng thời, chúng còn đem lại hiệu quả cao tương tự như khi dùng levodopa liều cao một mình, mặt khác vừa có thể hạn chế 1 số tác dụng phụ trên bệnh nhân.
Xem thêm: Thuốc Syndopa: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

Chỉ định

  • Điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh Parkinson.
  • Điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng khó nuốt: Do yêu cầu điều trị cần phải mang tới tác dụng nhanh nên dùng Madopar dạng tan để đạt hiệu quả tối đa trong quá trình điều trị.
  • Điều trị cho người có mọi dạng đáp ứng dao động: Dùng Madopar HBS.
Hình ảnh hộp thuốc Madopar 250mg
Hình ảnh hộp thuốc Madopar 250mg

Cách dùng và liều dùng thuốc Madopar

Phương pháp dùng thuốc:

  • Khi sử dụng thuốc Madopar dạng viên nang hoặc dạng phóng thích có kiểm soát madopar HBS cần phải đảm bảo khi dùng, bệnh nhân không được cắn hay bẻ mà phải để nguyên viên nang để uống.
  • Còn đối với dạng viên nén thông thường, để thuận tiện khi uống, bệnh nhân có thể bẻ viên thuốc.
  • Dạng viên nén tan có khả năng tan trong nước hoàn toàn trong vài phút và tạo dung dịch khuếch tán dạng sữa trắng. Vì vậy bệnh nhân có thể đem thuốc đi hòa tan trong khoảng một phần tư ly nước.
  • Đặc biệt cần lưu ý dung dịch lắng cặn nhanh, nên trước khi uống cần phải khuấy đều và được dùng ngày sau khi hòa tan trong nước tầm 30 phút. Để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân nên sử dụng thuốc ít nhất 30 phút trước hoặc 1 giờ sau khi ăn.

Ngoài ra khi sử dụng, có thể phát hiện các tác dụng phụ của thuốc xảy ra tại dạ dày hay ruột. Các triệu chứng này thường xảy ra sớm, dễ dàng phát hiện và được kiểm soát bằng cách uống thuốc kèm với thức ăn nhẹ như bánh quy, hay dịch lỏng hoặc có thể dùng liều từ từ tăng dần.
Liều dùng:
Tùy thuốc vào tình trạng và mức độ của người bệnh mà bệnh nhân sẽ được chỉ định liều dùng phù hợp để đạt hiệu quả điều trị tối đa. Liều điều trị cần được dùng tăng dần từ từ tránh dùng liều cao ngay từ đầu.

  • Điều trị khởi đầu: Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân thường sẽ được chỉ định dùng 3 đến 4 lần mỗi ngày với 1/2 viên nén Madopar ‘125’ hoặc một viên nang Madopar “62.5”. Sau khi bệnh nhân có biểu hiện đáp ứng tốt với thuốc, liều dùng sẽ được tăng dần từ từ. Như ghi nhận thông thường liều điều trị đạt hiệu quả cao ở giai đoạn này là 300 – 800mg levodopa kết hợp cùng 75- 200mg benserazide và được chia làm 3 hoặc nhiều liều hơn.
  • Điều trị duy trì: Liều điều trị thông thường được sử dụng ở giai đoạn này là một viên nang hoặc viên nén madopar ‘125’ được chỉ định dùng 3 đến 6 lần trong một ngày phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Để đạt tác dụng tối đa, bệnh nhân có thể được chỉ định thay thế dạng thông thường này bằng Madopar HBS hoặc dạng tan.
Thuốc Madopar xuất xứ từ Thụy Sĩ
Thuốc Madopar xuất xứ từ Thụy Sĩ

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc bao gồm levodopa hoặc benserazide.
  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân dưới 25 tuổi không được sử dụng thuốc.
  • Madopar không được sử dụng cho người mắc các bệnh tim mạch, gan, thận, tâm thần.
  • Đối với các trường hợp đặc biệt khác nên thông báo tình trạng bệnh nhân với bác sĩ trước khi bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Madopar.

Tác dụng phụ của thuốc Madopar

Khi dùng Madopar, cần lưu ý có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm:

  • Rối loạn hệ thần kinh: có thể gặp tình trạng rối loạn hoặc mất vị giác.
  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, thường xuyên có cảm giác hoang tưởng, hồi hộp, lo lắng, bồn chồn. Đối với những người có tiền sử từng bị rối loạn khả năng định hướng và người già, có thể xuất hiện tình trạng rối loạn khả năng định hướng tạm thời.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất cảm giác ngon miệng khi ăn, ăn kém so với bình thường.
  • Rối loạn huyết học: Thiếu máu tán huyết, giảm số lượng tiểu cầu và cả bạch cầu.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Trong giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể gặp các tình trạng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Rối loạn da và mô liên kết: Tuy hiếm gặp nhưng vẫn có thể xuất hiện tình trạng ngứa, phát ban trên da.
  • Rối loạn về tim mạch: Nhịp tim nhanh chậm thất thường.
  • Rối loạn tĩnh mạch: Hạ huyết áp khi đang nằm hoặc ngồi rồi đứng dậy. Điều này có thể làm thuyên giảm bằng cách giảm bớt liều dùng.
  • Thay đổi màu sắc nước tiểu, thường quan sát có màu đỏ sau đó để lắng thì màu trở nên sẫm hơn.
  • Khi xét nghiệm có thể thấy các chỉ số u-rê nitrogen trong máu, gamma-glutamyltransferase, transaminase và phosphatase kiềm của gan tăng.
Thuốc Madopar điều trị Parkinson
Thuốc Madopar điều trị Parkinson

Chú ý và thận trọng

  • Khi gây mê đối với bệnh nhân đang sử dụng Madopar, cần phải ngừng thuốc 12 đến 48 giờ trước khi can thiệp phẫu thuật. Sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng Madopar nhưng theo liều dùng tăng dần tới khi bằng với liều dùng trước khi ngưng dùng để tiến hành gây mê.
  • Bệnh nhân khi dùng thuốc có thể gặp phải trường hợp ngủ gà hoặc những khoảng ngủ đến bất chợt ngoài kiểm soát. Điều này rất nguy hiểm và cần được lưu ý trước khi sử dụng cho những người làm việc liên quan đến vận hành máy móc hay lái xe.
  • Bệnh nhân khi sử dụng thuốc cần lưu ý khi: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, mắc các bệnh như glô-côm góc mở, trầm cảm.
  • Không được ngưng thuốc đột ngột vì có thể gây ra hội chứng an thần giống ác tính có thể đe dọa đến tính mạng.
  • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi công thức máu, các chỉ số chức năng gan thận, lượng đường huyết trong máu ở bệnh nhân mắc tiểu đường.
  • Cần kiểm tra kĩ liều dùng của bệnh nhân. Vì 1 số bệnh nhân khi mắc bệnh Parkinson có thể bị rối loạn nhận thức và hành vi dẫn đến dùng thuốc thiếu hoặc quá liều gây sai sót và có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc

  • Khi tiến hành gây mê toàn thân bằng thuốc halothane, nên ngưng dùng từ 12 đến 48 giờ trước khi bắt đầu phẫu thuật để tránh gây ra rối loạn huyết áp và loạn nhịp tim.
  • Không được dùng cùng với các thuốc giống giao cảm, vì levodopa trong Madopar có thể làm tăng tác dụng của fcác thuốc này. Trong trường hợp cần phải kết hợp dùng cùng, cần giảm liều dùng của các thuốc giống giao cảm và theo dõi sát sao các chỉ số tim mạch khi điều trị kết hợp.
  • Không được dùng cùng với các thuốc an thần, các thuốc opioid và thuốc chữa bệnh tăng huyết áp vì chúng sẽ gây ức chế tác dụng của Madopar.
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế men MAO không hồi phục và không chọn lọc, khi muốn sử dụng Madopar cần lưu ý phải dừng dùng thuốc ức chế men MAO ít nhất 14 ngày trước khi dùng. Nếu không có thể xuất hiện tăng huyết áp.
Thuốc Madopar chứa thành phần Levodopa
Thuốc Madopar chứa thành phần Levodopa

Ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai, Madopar được chống chỉ định sử dụng.
  • Đối với phụ nữ cho con bú, do hiện nay chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ rằng benserazide có được bài tiết vào sữa hay không. Vì vậy mà các bà mẹ đang sử dụng Madopar không nên cho con bú, vì không tránh được hoàn toàn nguy cơ làm biến dạng xương trên trẻ nhỏ.

Cách xử trí quá liều

Triệu chứng và dấu hiệu
Khi sử dụng Madopar quá liều sẽ gây ra các tác dụng tương tự như các tác dụng phụ được nhắc đến ở trên, tuy nhiên mức độ gây ra sẽ nặng hơn. Một trong số đó có thể kể đến như: tác dụng phụ trên tim mạch như loạn nhịp tim, rối loạn tâm thần như chứng lẫn lộn, mất ngủ, tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói và xuất hiện những hành động ngoài ý muốn.
Nếu bệnh nhân dùng quá liều  Madopar dạng phóng thích chậm thì các triệu chứng có thể xuất hiện trễ hơn do sự trì hoãn hấp thu hoạt chất từ dạ dày.
Điều trị: Khi sử dụng Madopar quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên để được đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp với thực trạng trên lâm sàng của người bệnh. Với những trường hợp đặc biệt, bệnh nhân có thể cần phải điều trị triệu chứng, như hậu quả trên hệ tim mạch hoặc hậu quả trên hệ thần kinh trung ương.
Ngoài ra cần lưu ý khi dùng thuốc ở dạng phóng thích chậm, cần phải phòng ngừa tình trạng hấp thu thêm sau đó bằng các biện pháp phù hợp.

Thuốc Madopar giá bao nhiêu?

Heal Central đã tham khảo được 1 lọ Madopar 250mg có giá bán khoảng 500.000 đồng đối vơi hộp 30 viên và tùy thuộc vào các địa điểm bán.

Thuốc Madopar chính hãng
Thuốc Madopar chính hãng

Tham khảo: Thuốc Parlodel 2,5mg: Liều dùng, Có dùng để cắt sữa không, Giá bán

Tìm mua thuốc Madopar ở đâu tại Tp Hà Nội và Tp HCM?

Bạn có thể dễ dàng đặt mua thuốc Madopar ở các nhà thuốc thuốc sau:
Tại một số hiệu thuốc ở Hà Nội như Nhà thuốc Bimufa, nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Ngọc Anh.
Bạn cũng có thể đặt mua dễ dàng bằng việc gọi trực tiếp vào số hotline 0333.405.080 để đặt mua và được tư vấn cụ thể về sản phẩm này.

Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Xếp hạng
1star1star1star1star1star
Đánh giá
5 based on 7 votes
Nhà sản xuất
F.Hoffmann-La Roche, Ltd – Thụy Sỹ
Tên sản phẩm
Madopar
Giá bán tham khảo
VND 500.000
Tình trạng
Available in Stock

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

7 BÌNH LUẬN