Thuốc Wedes 50mg (Azathioprin): Tác dụng, Cách sử dụng, Giá bán

8
1062
Thuốc Wedes 50mg
Thuốc Wedes 50mg

Wedes là thuốc gì?

Thuốc Wedes là thuốc ức chế miễn dịch, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM), Việt Nam. Hiện tại, thuốc đang được lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký của thuốc là VD-18520-13.
Thành phần thuốc gồm: Azathioprin với hàm lượng 50mg và các tá dược khác vừa đủ một viên.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp, mỗi hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên.
Bảo quản: bảo quản thuốc trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, tránh xa tầm tay trẻ nhỏ.

Hình ảnh hộp thuốc Wedes
Hình ảnh hộp thuốc Wedes

Thuốc Wedes có tác dụng gì?

Azathioprin có cấu trúc purin, là dẫn xuất của imidazole của 6-mercaptopurine (6-MP), là một chất chống chuyển hóa. Sau khi vào cơ thể azathioprine sẽ được chuyển hóa thành mercaptopurin.
Azathioprin có thể tác động đến quá trình tổng hợp protein, ADN, ARN bằng cách liên kết trực tiếp với các acid nucleic làm cho quá trình dịch mã bị dịch sai từ đó dẫn đến sai lệch trong quá trình tổng hợp protein, ức chế quá trình tổng hợp nên ADN, ARN và protein. Azathioprin còn có tác dụng ức chế gián phân và gây cản trở sự chuyển hóa.
Hoạt chất còn có tác dụng ức chế hệ miễn dịch, ức chế quá trình quá mẫn kiểu trung gian của tế bào làm ngăn cản quá trình tạo kháng thể chống đối lại chất lạ. Giúp cho những người ghép thận không gặp phải phản ứng quá mẫn sau khi ghép. Tuy nhiên trong những trường hợp cơ quan ghép có dấu hiệu bị đào thải thì thuốc ít có tác dụng.
Xem thêm: Thuốc Condova 500mg: Tác dụng, liều dùng, Lưu ý tác dụng phụ

Công dụng, Chỉ định

Thuốc được dùng trong việc điều trị lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, thiếu máu tan huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
Thuốc được sử dụng trong trường hợp người bệnh ghép cơ quan.

Hình ảnh vỉ thuốc Wedes
Hình ảnh vỉ thuốc Wedes

Cách sử dụng thuốc Wedes

Cách sử dụng: thuốc được sử dụng theo đường uống, uống trực tiếp thuốc với một ly nước.
Liều dùng:
Đối với người thuận hiện ghép thận: sử dụng liều tấn công với liều lượng 5mg/kg trong một ngày. Liều duy trì được khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày sử dụng từ 1 đến 4mg/kg.
Đối với các chỉ định điều trị khác: liều ban đầu được sử dụng là mỗi ngày dùng từ 1 đến 3mg/kg. Liều duy trì được khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày dùng dưới 1 đến 3mg/kg. Trong trường hợp sau khoảng 3 tháng sử dụng mà không thấy có sự tiến triển thì nên dừng trị liệu bằng thuốc này.
Liều dùng của người bệnh nên được điều chỉnh tùy theo sự đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp của người bệnh.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có chứa trong thuốc.
  • Thuốc không được sử dụng cho người bệnh đang dùng các thuốc alkyl hóa để điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp. (xem phần tương tác thuốc)
  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai, người đang trong giai đoạn cho con bú.
  • Mức độ an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ chưa được xác định, chính vì vậy không sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ.

Tác dụng phụ của thuốc Wedes

Trong thời gian sử dụng thuốc có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn của thuốc, thường các tác dụng độc chủ yếu là trên máu và đối với hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, việc gây ung thư hãy xuất hiện tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát cũng có nguy cơ đáng kể.
Một số tác dụng phụ thường gặp (ADR>1/100) có thể xảy ra là:

  • Trên máu: số lượng bạch cầu trong máu giảm. Đối với người thực hiện ghép thận thì tỷ lệ lớn hơn 50% ở mọi mức độ và 16% có số lượng dưới 2500/mm3. Đối với người điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp thì tỷ lệ xuất hiện là 28% ở mọi mức độ và 5,3% có số lượng dưới 2500/mm3. Bên cạnh đó còn có nguy cơ giảm số lượng tiểu cầu
  • Nhiễm khuẩn huyết thứ phát: xuất hiện với tỷ lệ 20% đối với người thực hiện ghép thận đồng loại, xuất hiện với tỷ lệ dưới 1% đối với người điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp.

Thuốc Wedes chứa Azathioprin 50mg
Thuốc Wedes chứa Azathioprin 50mg

Một số tác dụng phụ ít gặp (1/1000<ADR<1/100) có thể xảy ra là:

  • Trên hệ tiêu hóa: nôn nao, nôn, viêm tụy
  • Trên toàn thân: ăn không ngon, sốt.
  • Trên da: xuất hiện các phản ứng da, rụng tóc.
  • Cơ, xương: đau khớp, đau cơ.
  • Gan: gây ứ mật, chức năng gan bị tổn thương.
  • Một số tác dụng phụ khác như nguy cơ u lympho bào sau ghép, nhiễm nặng (virus, nấm, sinh vật đơn bào, vi khuẩn), gây đột biến gen.

Một số tác dụng phụ hiếm gặp (ADR<1/1000) có thể xảy ra là:

  • Trên hệ tiêu hóa: xuất huyết ruột, gây thủng ruột.
  • Trên hệ tuần hoàn: giảm huyết áp, tim loạn nhịp.
  • Máu: xuất huyết, thiếu máu đại hồng cầu, ức chế tủy xương nặng.
  • Trên hệ hô hấp: viêm phổi kẽ.

Trong quá trình sử dụng thuốc nếu bạn thấy xuất hiện bất kỳ các triệu chứng nào có thể nhận dạng theo danh sách ở trên hay có dấu hiệu bất thường nào xảy ra thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất. Điều này giúp bạn được kiểm tra và đánh giá đúng đắn nhất về tình trạng mà bạn đang gặp phải, đưa ra giải pháp tốt nhất cho bản thân bạn.
Đối với trường hợp người bệnh bị giảm bạch cầu nhanh hoặc giảm với số lượng ít nhưng trong thời gian dài hay có xuất hiện bằng chứng tủy xương bị ức chế thì cần hạ liều dùng ngay hoặc cho bệnh nhân ngừng thuốc tạm thời. Việc số lượng bạch cầu giảm và tác dụng điều trị của thuốc không tương quan với nhau, chính vì vậy không được tăng liều dùng thuốc với mục đích làm giảm số lượng bạch cầu.
Đối với người bệnh sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài nhất là đối với người bệnh ghép thận thì nhiễm khuẩn nghiêm trọng thường có nguy cơ xảy ra. Khi bị nhiễm virus, nấm, sinh vật đơn bào, vi khuẩn có thể sẽ gây chết nên cần phải được xử lý tích cực. Khi này cần cần nhắc điều chỉnh giảm liều dùng của azathioprine hoặc có thể sử dụng một thuốc khác thích hợp để điều trị.

Chú ý và thận trọng

Về vấn đề sử dụng azathioprine có khả năng gây ung thư vẫn đang còn gây những tranh cãi. Tuy nhiên xét về nguy cơ thúc đẩy sự phát triển khi sử dụng hoạt chất azathioprin đã được xác định. Điều này có nghĩa là hoạt chất sẽ làm cho tế bào ung thư đang tồn tại trong trạng thái ẩn có thể sẽ phát triển thành các u nhanh hơn và ung thư sẽ xuất hiện sớm hơn.

Thuốc Wedes điều trị bệnh nhân ghép cơ quan
Thuốc Wedes điều trị bệnh nhân ghép cơ quan

Mức độ và thời gian tác dụng của thuốc đối với mỗi người có thể khác nhau do các chất chuyển hóa có tỷ lệ khác nhau ở những người khác nhau.
Trong thời gian sử dụng thuốc người bệnh cần phải được tiến hành thực hiện xét nghiệm để kiểm tra công thức máu định kỳ, đồng thời nếu thấy xuất hiện các vết thâm tím hay bị xuất huyết bất thường thì cần phải báo ngay cho bác sĩ.
Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận hay người bệnh có sử dụng kết hợp với thuốc allopurinol thì cần phải hướng dẫn cần thận và thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
Đối với người bệnh ghép thận đồng loại đang trong giai đoạn đào thải thì các độc tính trên máu sẽ nặng hơn. Chình vì vậy, người bệnh cần phải được xét nghiệm công thức máu đầy đủ, xét nghiệm công thức máu mỗi tuần trong tháng đầu tiên sử dụng, trong tháng thứ hai và ba thì mỗi tháng xét nghiệm 2 lần, sau đó mỗi tháng xét nghiệm 1 lần. Có thể điều chỉnh liều dùng hoặc phác đồ điều trị nếu cần. Cũng có thể xuất hiện tình trạng ức chế tạo máu chậm.

Tương tác của thuốc Wedes với các thuốc khác

  • Khi sử dụng azathioprine cùng với các thuốc alkyl hóa như cyclophosphamid, melphalan, clorambucil…có thể gây tương tác làm tăng nguy cơ gây ra nguy cơ nhiễm khuẩn và sinh ung thư cho người dùng.
  • Nguy cơ bị ung thư có thể tăng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có tiền sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch mạnh khác như cyclophosphamid, melphalan, clorambucil.
  • Khi sử dụng azathioprine cho nam giới có thể làm giảm số lượng tinh trùng dẫn đến làm giảm khả năng sinh con.
  • Khi sử dụng azathioprine cùng với allopurinol sẽ làm tăng nồng độ của azathioprine trong máu làm tăng độc tính của thuốc. Chính vì vậy khi sử dụng kết hợp với allopurinol thì cần giảm liều dùng của thuốc.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến tủy xương, các thuốc có tác dụng ức chế ACE (quinapril, enalapril) khi sử dụng với azathioprine có thể làm giảm nặng số lượng bạch cầu.

Ảnh hưởng của thuốc Wedes lên phụ nữ có thai và cho con bú

Azathioprin và các chất chuyển hóa có thể qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong máu của thai nhi hay nước ối với nồng độ thấp. Tuy nhiên vẫn có thể gây hại cho thai nhi. Theo một số báo cáo chỉ ra cũng cho thấy, một số trường hợp có sự bất thường về hệ miễn dịch hay các bất thường khác xuất hiện ở trẻ được sinh ra từ người mẹ được ghép thận có sử dụng azathioprine.

Thuốc Wedes bào chế dạng viên nén bao phim
Thuốc Wedes bào chế dạng viên nén bao phim

Chính vì vậy, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Luôn luôn cần cân nhắc giữa lợi ích và tác hại có thể xảy ra khi cần phải sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Azathioprin và các chất chuyển hóa có thể được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Và khi khả năng có thể gây ung thư của azathioprine nên tốt nhất không sử dụng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc thì cần ngừng cho con bú.

Cách xử trí quá liều, quên liều

Đối với trường hợp quá liều xảy ra:
Khi dùng quá liều người bệnh sẽ có những dấu hiệu như bầm da, loét họng, chảy máu, nhiễm khuẩn không giải thích được và tủy xương sẽ bị suy tối đa sau khoảng từ 9 đến 14 ngày. Thường thì những dấu hiệu kể trên sẽ được thể hiện rõ ràng đối với người bệnh bị quá liều mãn tính hơn so với người bệnh bị quá liều cấp tính.
Đã có trường hợp quá liều được báo cáo ở người bệnh sử dụng đơn liều với hàm lượng 7,5g azathioprine. Các độc tính trực tiếp biểu hiện trên người bệnh là tiêu chảy, nôn nao, nôn mửa, tiếp đến số lượng bạch cầu bị giảm nhẹ, chức năng gan bị bất thường nhưng ở mức độ nhẹ. Sau khi được xử trí người bệnh đã hồi phụ mà không có biến chứng nào.
Xử trí: Khi người bệnh có dấu hiệu quá liều xảy ra thì hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu, hoặc mang người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất. Không có thuốc giải đặc hiệu đối với quá liều azathioprine. Cách xử trí đối với quá liều azathioprine có thể thực hiện rửa dạ dày, sau đó theo dõi người bệnh và điều trị triệu chứng, cần theo dõi cả huyết học để xử trí bất kỳ tác dụng phụ nào có thể xảy ra. Đối với việc thẩm tách máu trên azathioprine thì có thể có một phần được thẩm tách nhưng chưa rõ giá trị của việc thẩm tách máu.
Đối với trường hợp quên liều: nếu nhớ ra trong khoảng từ 1 đến 2 giờ thì người dùng nên bổ sung ngay liều quên. Còn nếu quá lâu hay sắp đến thời điểm uống liều tiếp thì hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng thuốc theo liều bình thường. Tốt nhất người dùng nên uống thuốc một cách đều đặn.

Thuốc Wedes giá bao nhiêu?

Healcentral đã tham khảo được thuốc Wedes có giá khoảng 190.000 đồng/hộp. Từng khu vực giá cả có thể chênh lệch khác nhau.

Thuốc Wedes sản xuất bởi Công ty Davipharm
Thuốc Wedes sản xuất bởi Công ty Davipharm

Thuốc Wedes mua ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Thuốc hiện có được bán tại các nhà thuốc có mặt trên toàn quốc.
Trước khi mua thuốc hãy tra một số thông tin của thuốc, quan sát bao bì để giúp bạn có thể mua được thuốc có chất lượng.
Độc giả cũng có thể đặt mua thuốc Wedes tại trung tâm tư vấn sức khỏe Việt Nam – Heal Central bằng cách inbox đến fanpage hoặc gọi đến số điện thoại ở góc dưới bên trái màn hình. Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội sẽ tư vấn và giải đáp cho bạn

Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Xếp hạng
1star1star1star1star1star
Đánh giá
5 based on 10 votes
Tên sản phẩm
Wedes
Giá bán tham khảo
VND 190.000
Tình trạng
Available in Stock

8 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây