Thuốc Dopegyt 250mg: Công dụng, cách dùng, giá bán, địa chỉ mua

0
1050
Hình ảnh thuốc Dopegyt
Hình ảnh thuốc Dopegyt

Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử vong 7,1 triệu người, chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu. Trong bài viết này, HealCentral sẽ cung cấp cho các bạn thông tin cụ thể của thuốc điều trị tăng huyết áp Dopegyt. Hãy cùng chúng tôi theo dõi nhé.

Dopegyt là thuốc gì?

Dopegyt là thuốc điều trị tăng huyết áp được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, do công ty Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co sản xuất. Hiện nay, thuốc đã được nhập khẩu và bán trên thị trường Việt Nam với số đăng ký (sđk) là VN-4702-00.
Tăng huyết áp là bệnh chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh tim mạch. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ tăng huyết áp 3 – 18% dân số thế giới, ở Việt Nam, theo điều tra của Viện Tim mạch (2008), tỉ lệ THA là 25,1% ở những người > 25 tuổi.
Mỗi viên thuốc Dopegyt 250mg đều chứa các thành phần:

  • 250 mg Methyldopa
  • Tá dược vừa đủ.
    Hình ảnh thuốc Dopegyt mặt trước
    Hình ảnh thuốc Dopegyt mặt trước

Tác dụng của thuốc Dopegyt

Hoạt chất chính trong thuốc Dopegyt là Methyldopa.
Cơ chế hoạt động của Methyldopa:
Tác dụng hạ huyết áp của methyldopa là do sự chuyển hóa của nó thành alpha-methyl noradrenaline, làm giảm áp lực động mạch bằng cách kích thích thụ thể alpha-adrenergic ức chế trung tâm, dẫn truyền thần kinh giả hoặc giảm hoạt động renin huyết tương. Hoạt chất Methyldopa đã được chứng minh là làm giảm nồng độ mô của serotonin, dopamine, epinephrine (adrenaline) và norepinephrine (noradrenaline).

Dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh của Methyldopa đường uống trong huyết tương xảy ra sau 2 đến 3 giờ. Sự hấp thu thuốc trong hệ tiêu hóa có thay đổi vào từng thời điểm.
Phân bố: Sinh khả dụng của thuốc sau khi uống trung bình 25%, khả năng gắn vào huyết tương kém, chỉ khoảng dưới 20%.
Chuyển hóa: Methyldopa bị chuyển hóa mạnh và chủ yếu ở gan. Có nhiều loại chất chuyển hóa từ Methyldopa, có chất có hoạt tính như alpha methyl noradrenalin được tạo thành bởi các tế bào thần kinh trung ương. Hầu hết các chất chuyển hóa được đào thải qua thận.
Thải trừ: Lượng thuốc được thải trừ qua thận chiếm đến khoảng gần 70% dưới 2 dạng liên hợp với sulfat hoặc không liên hợp. Lượng thuốc còn lại được đào thải theo phân. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 1,8 ± 0,2 giờ trong điều kiện thận hoạt động bình thường và được thải hết ra ngoài sau 36 giờ.
Thuốc có khả năng đi qua nhau thai và tuyến sữa của người mẹ. Thuốc Dopegyt đạt được tác dụng tối đa sau 4-6 giờ sử dụng và có khả năng kéo dài tác dụng đến 12 giờ hoặc 1 ngày. Sau khi sử dụng liên tục, nồng độ thuốc trong cơ thể đạt đến ngưỡng ổn định thì thuốc có khả năng kéo dài tác dụng trong 2-3 ngày. Huyết áp sẽ tăng trở lại như ban đầu nếu ngưng thuốc 1-2 ngày.

Công thức Methyldopa - thành phần thuốc Dopegyt
Công thức Methyldopa – thành phần thuốc Dopegyt

Công dụng của thuốc Dopegyt

Thuốc Dopegyt có tác dụng làm hạ huyết áp.

Chỉ định

Chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp nhẹ đến trung bình, phụ nữ bị tăng huyết áp trong giai đoạn mang thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Dopegyt

Cách dùng

Bạn nên uống thuốc với nước lọc. Thức ăn không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc nên bạn có thể dùng thuốc bất kỳ thời điểm nào so với bữa ăn (trước ăn, sau ăn, hoặc xa bữa ăn). Bạn nên dùng vào 1 thời điểm cố định để tránh việc quên thuốc và tuân thủ các khoảng cách giữa các liều theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Sử dụng ở người lớn:

  • Liều ban đầu: Thường là 250 mg hai hoặc ba lần một ngày, trong hai ngày.
  • Điều chỉnh: Thường được điều chỉnh trong khoảng thời gian không ít hơn hai ngày, cho đến khi nhận được phản hồi thích hợp. Liều tối đa hàng ngày được đề nghị là 3g.
  • Bệnh nhân suy thận: Methyldopa được đào thải qua thận và bệnh nhân bị suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn.

Trẻ nhỏ: Liều ban đầu 10 mg / kg cân nặng hàng ngày trong 2-4 liều uống. Liều hàng ngày sau đó được tăng hoặc giảm cho đến khi đạt được đáp ứng đầy đủ. Liều tối đa là 65 mg / kg hoặc 3.0 g mỗi ngày, tùy theo mức nào ít hơn.
Người lớn tuổi: Liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi nên được giữ ở mức thấp nhất có thể, không vượt quá 250 mg mỗi ngày; một liều khởi đầu thích hợp ở người cao tuổi sẽ là 125mg bd tăng chậm theo yêu cầu, nhưng không vượt quá liều tối đa hàng ngày là 2 g.
Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về liều dùng và cách dùng, chỉ dùng thuốc khi có chỉ định và kê đơn của bác sĩ chuyên khoa.

Hình ảnh thuốc Dopegyt dạng vỉ
Hình ảnh thuốc Dopegyt dạng vỉ

Chống chỉ định

  • Người bị mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.
  • Bệnh nhân bị xơ gan, viêm gan, bệnh gan mạn tính.
  • Người đang dùng thuốc trầm cảm IMAO.
  • Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp.

Tác dụng phụ của thuốc Dopegyt

Trong quá trình sử dụng thuốc tim mạch Dopegyt có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn sau đây:
Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:

  • Thường gặp: Dương tính với Coombs.
  • Ít gặp: thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Ngoài ra còn có thể gặp một số trường hợp xét nghiệm dương tính với kháng thể chống nhân, suy tủy xương, tế bào LE và yếu tố thấp với tỷ lệ chưa được kiểm chứng rõ ràng.

Rối loạn hệ hô hấp:

  • Nghẹt mũi là triệu chứng có thể xảy ra nhưng tỷ lệ hiện không thể ước lượng được từ các số liệu đang có.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất ít gặp: Hội chứng Parkinson.
  • Chưa có tỷ lệ xác định: chứng liệt Bell, các hành vi múa giật hoặc múa vờn không tự chủ, triệu chứng thiểu năng mạch máu não, giảm minh mẫn, suy nhược cơ thể hay người thấy yếu, giảm chức năng tình dục, hoa mắt, nhức đầu, buồn ngủ, dị cảm, rối loạn tâm thần như ác mộng, trầm cảm, loạn tâm thần.

Rối loạn tim mạch:

  • Rất ít gặp: Tình trạng đau thắt ngực trở nên tồi tệ hơn.
  • Chưa có tỷ lệ xác định: hạ huyết áp tư thếm phù, tăng cân, nhịp tim chậm xoang, suy tim sung huyết, xương động mạch cảnh tăng cảm kéo dài.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất ít gặp: Viêm tụy.
  • Chưa có tỷ lệ xác định: nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng, viêm tuyến nước bọt, lưỡi sẫm màu, đau, đầy hơi, miệng khô, trướng bụng, táo bón.

Rối loạn nội tiết:

  • Chưa có tỷ lệ xác định: chứng to ở nam giới, tăng nồng độ prolactin trong máu, tiết nhiều sữa, mất kinh.
    Thuốc Dopegyt giúp hạ huyết áp
    Thuốc Dopegyt giúp hạ huyết áp

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất ít gặp: viêm màng ngoài cơ tim, viêm cơ tim.
  • Chưa xác định tỷ lệ: viêm mạch máu, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ưa acid, hội chứng giống luput.

Rối loạn mô dưới da

  • Chưa xác định tỷ lệ: chàm, hoại tử biểu bì do nhiễm độc, ban dạng liken.

Rối loạn cơ – xương và mô liên kết:

  • Chưa xác định tỷ lệ: đau cơ, đau khớp nhẹ có thể kèm theo sưng khớp.

Rối loạn gan mật:

  • Rất ít gặp: Hoại tử gan, viêm gan.
  • Chưa xác định tỷ lệ: vàng da, ứ mật, xét nghiệm bất thường chức năng gan.

Rối loạn hệ sinh sản

  • Chưa xác định tỷ lệ: bất lực, rối loạn xuất tinh.

Nếu xảy ra các tác dụng phụ lạ hoặc các tác dụng phụ kể trên với mức độ nghiêm trọng cần đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Chú ý và thận trọng

  • Không tự ý dùng thuốc nếu không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • Bạn nên sử dụng thuốc theo đúng chỉ định bác sĩ, không tự ý thay đổi liều, tránh quên thuốc.
  • Thuốc có thể gây ra tác dụng buồn ngủ vào những thời điểm bắt đầu sử dụng hoặc mỗi khi tăng liều điều trị. Tuy tác dụng này chỉ là thoáng qua nhưng bạn vẫn cần thận trọng khi làm công việc đòi hỏi sự tập trung cao như điều khiển máy hoặc lái xe.
  • Đọc kĩ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Methyldopa nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc rối loạn chức năng gan trước đó.
  • Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em.

Tương tác thuốc

Không sử dụng chung với thuốc ức chế MAO do làm giảm huyết áp quá mức, gây ra những triệu chứng nghiêm trọng cho cơ thể.
Một số thuốc có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc:

  • Khi dùng methyldopa và lithium đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các triệu chứng nhiễm độc liti.
  • Khi methyldopa được sử dụng với các thuốc hạ huyết áp khác, có thể xảy ra tác dụng hạ huyết áp. Tiến trình của bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận để phát hiện các phản ứng phụ hoặc biểu hiện của idiosyncrasy thuốc.
  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể bị giảm đi do thuốc giao cảm, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc IMAO.
  • Các bạn hãy thông báo với bác sĩ về các thuốc mình đang sử dụng để tránh được tương tác thuốc không mong muốn.
    Không sử dụng thuốc Dopegyt chung với thuốc IMAO
    Không sử dụng thuốc Dopegyt chung với thuốc IMAO

Ảnh hưởng của thuốc Dopegyt lên phụ nữ có thai và cho con bú

Methyldopa có thể đi qua hàng rào nhau thai.
Mặc dù chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của việc dùng thuốc Dopegyt lên phụ nữ mang thai, tuy nhiên cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe khi các đối tượng đặc biệt này sử dụng thuốc. Bác sĩ cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để quyết định có nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai được hay không.
Methyldopa được tìm thấy trong sữa mẹ. Việc sử dụng thuốc ở các bà mẹ cho con bú đòi hỏi những lợi ích dự đoán sẽ được cân nhắc với những rủi ro có thể xảy ra.
Xem thêm thuốc hạ huyết áp hiệu quả:
Thuốc Vinzix: Chỉ định, Liều dùng, Lưu ý khi sử dụng, SĐK, Giá bán

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều

Quá liều cấp tính có thể gây hạ huyết áp cấp tính với các phản ứng khác do trục trặc não và dạ dày (an thần quá mức, yếu, nhịp tim chậm, chóng mặt, chóng mặt, táo bón, khó chịu, tiêu chảy, buồn nôn và nôn).
Có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Không có thuốc giải độc đặc. Methyldopa có thể thẩm tách được.
Điều trị có triệu chứng. Truyền dịch có thể hữu ích để thúc đẩy bài tiết nước tiểu.
Cần chú ý đặc biệt đến nhịp tim và cung lượng tim, thể tích máu, cân bằng điện giải, hồi tràng liệt, chức năng tiết niệu và hoạt động của não.

Quên liều

Nếu bạn bị quên liều, hãy uống ngay sớm nhất có thể. Nếu sắp đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều vừa quên và tiếp tục uống liều sau như bình thường.
Nên uống thuốc vào 1 thời điểm nhất định để tránh tình trạng quên liều.

Thuốc Dopegyt giá bao nhiêu?

Thuốc Dopegyt được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Hiện nay, thuốc được bán trên thị trường Việt Nam với giá 220.000 VNĐ/ hộp. Có thể có sự chênh lệch về giá giữa các nơi bán thuốc khác nhau, tuy nhiên sự khác biệt này là không đáng kể. Các bạn nên lựa chọn nơi bán thuốc uy tín để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.

Mã vạch thuốc Dopegyt
Mã vạch thuốc Dopegyt

Thuốc Dopegyt mua ở đâu tại Hà Nội và TP. HCM?

Các bạn có thể tìm mua sản phẩm tại các nhà thuốc bệnh viện, hoặc các nhà thuốc lớn trên toàn quốc. Lưu ý, khi mua cần đem theo đơn kê của bác sĩ.
Lưu ý, các bạn nên lựa chọn nơi mua uy tín để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, bạn có thể tìm mua thuốc tại các nhà thuốc lớn như nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Ngọc Anh.
Các bạn có thể đặt mua thuốc ngay trên website hoặc liên hệ với chúng tôi qua hotline 0333.40.50.80 ở góc trái màn hình để nhận được sự tư vấn tận tình đến từ dược sĩ đại học.
Xem thêm thuốc hạ huyết áp hiệu quả:
Thuốc Aprovel 150mg: Chỉ định, Liều dùng, Lưu ý khi sử dụng, Giá bán
 

Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Xếp hạng
1star1star1star1star1star
Đánh giá
5 based on 3 votes
Nhà sản xuất
Công ty Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co
Tên sản phẩm
Dopegyt
Giá bán tham khảo
VND 220.000
Tình trạng
Available in Stock

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *