Thuốc Flagyl 250mg & 500mg: Tác dụng, chỉ định, SĐK, Giá thuốc

Thuốc Flagyl
Thuốc Flagyl

Flagyl là thuốc gì?

  • Flagyl thuốc nhóm thuốc kháng ký sinh trùng và kháng khuẩn có tác dụng trong điều trị nhiễm viêm âm dạo do trùng roi Trichomonas vaginalis gây nên và một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây nên.
  • Thuốc có thành phần chính là metronidazole. Thuốc được sản xuất bởi công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam.

Các dạng hàm lượng thuốc Flagyl trên thị trường

Flagyl 250mg

Flagyl 250mg được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc có thành phần chính là metronidazole với hàm lượng 250mg/viên. Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén.Thuốc được sản xuất bởi công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam.

Flagyl 250mg
Flagyl 250mg

Flagyl 500mg

Flagyl 500mg được bào chế ở dạng viên đạn. Thuốc có thành phần chính là metronidazole với hàm lượng 500mg/viên. Thuốc được đóng gói trong một hộp 1 vỉ, 1 viên.Thuốc được sản xuất bởi công ty Cổ phần Sanofi.

Flagyl 500mg
Flagyl 500mg

Flagyl có tác dụng gì?

Flagyl có thành phần chính là metronidazol, thuộc nhóm  5-nitroimidazole.

Phổ tác dụng: metronidazol có phổ tác dụng trên một số vi khuẩn kị khí như Bacteroides, Clostridia; vi khuẩn đơn bào như Entamoeba histolytica và Giardia lamblia là trùng roi như Trichomonas vaginalis, tác dụng tốt trên amip trong và ngoài ruột. Metronidazol được sử dụng trong sự phòng phẫu thuật (dự phòng nhiễm vi khuẩn kị khí), điều trị một số nhiễm khuẩn và viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis gây nên.

Cơ chế: Metronidazol tác động trên các vi sinh vật kị khí mà không tác động trên vi sinh vật hiếu khí do các vi sinh vật hiếu khí có sử dụng Oxy chất nhận điện tử trong quá trình tạo năng lượng trong khi vi sinh vật kị khí thì không.

Thông thường các vi sinh vật kỵ khí có chứa Hydrogenosome, thành phần này tham gia vào quá trình chuyển hóa tạo năng lượng cho vi khuẩn (tạo ATP), metronidazole dưới sự tác động của ferredoxin có trong Hydrogenosome chuyển hóa thành một chất gây độc cho tế bào, đồng thời gây phá vỡ cấu trúc của ADN thông qua việc liên kết với cấu trúc xoắn của ADN. Như vậy metronidazol có tác dụng trong tiêu diệt một số vi sinh vật kị khí.

Công thức hóa học của Metronidazol
Công thức hóa học của Metronidazol

Chỉ định của Flagyl

  • Với phổ tác dụng trên Trichomonas vaginalis  nên thuốc được bác sĩ chỉ định trong trường hợp điều trị nhiễm khuẩn do Trichomonas vaginalis gây nên như viêm âm đạo và viêm niệu đạo Trichomonas vaginalis gây nên.
  • Với phổ tác dụng trên ampi và một số vi khuẩn kị khí nên thuốc được chỉ định trong trường hợp điều trị nhiễm amip hoặc nhiễm vi khuẩn kị khí.
  • Thuốc được chỉ định trong trường hợp điều trị bệnh lý do nhiễm giardia gây nên, các trường hợp viêm âm đạo không đặc hiệu.

Cách sử dụng thuốc Flagyl

Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim và được sử dụng đường uống, bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ.

Liều dùng:

  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị nhiễm amip thì sử dụng với liều dùng cho người lớn và trẻ em lớn hơn 15 tuổi là 2 viên/lần (250mg/viên) và ngày uống 3 lần còn với trẻ em thì liều dùng được tính theo cân nặng của trẻ với liều là 30 – 40mg/kg trọng lượng/ngày và chia lượng thuốc ra làm 3 lần uống trong ngày
  • Thông thường thời gian cho một đợt điều trị kéo dài 1 tuần.
  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc trong điều trị nhiễm Trichomonas sử dụng với liều dùng như sau (250mg/viên)
  • Đối với những bệnh nhân là phụ nữ sử dụng để điều trị viêm niệu đạo và âm đạo do Trichomonas gây nên thì sử dụng và liều dùng là 1 viên/lần và ngày uống 2 lần. Chú ý đợt điều trị kéo dài 10 ngày và có kết hợp với việc sử dụng viên đặt âm đạo cho bệnh nhân để điều trị bệnh. Khi điều trị nhiễm Trichomonas cần phối hợp điều trị cho cả người có quan hệ tình dục với bạn kể cả khi không có dấu hiệu nhiễm.
Cách sử dụng thuốc Flagyl
Cách sử dụng thuốc Flagyl
  • Đối với nam giới sử dụng thuốc để điều trị viêm niệu đạo do Trichomonas gây nên thì sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần và ngày uống 2 lần và thời gian cho một đợt điều trị kéo dài trong 10 ngày chú ý có một số trường hợp có thể liều dùng cho điều trị là 3-4 viên/ngày
  • Đối với trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị nhiễm Giardia, thì sử dụng cho đối tượng là người lớn và trẻ em trên 15 tuổi liều dùng là 3-4 viên/ngày, có thể chia ra uống 1-2 lần/ngày.
  • Khi sử dụng thuốc để điều trị nhiễm Giardia đối với trẻ em có độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi thì liều dùng thấp hơn là 357mg/ngày, với đối tượng này nên sử dụng dạng bào chế khác như nhũ dịch.
  • Khi sử dụng thuốc để điều trị nhiễm Giardia đối với trẻ em có độ tuổi từ 10 đến 5 tuổi thì liều dùng là 1 viên/lần ngày uống 2 lần hoặc 2 viên/lần/ngày.
  • Thời gian cho một đợt điều trị kéo dài 5 ngày và nên uống vào thời điểm bữa ăn.
  • Đối với trường hợp sử dụng thuốc  để điều trị cho bệnh nhân bị viêm âm đạo không đặc hiệu thì liều sử dụng là 2 viên/lần và ngày uống 2 lần, thời gian cho một đợt điều trị kéo dài 1 tuần và chú ý sử dụng thuốc cho cả bạn tình của mình
  • Đối với các trường hợp sử dụng thuốc để điều trị Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kỵ khí gây nên, đối với người lớn và trẻ em lớn hơn 15 tuổi thì sử dụng với liều dùng là 4-6 viên/ngày và chia ra uống 2-3 lần trong ngày, còn đối với trẻ em dưới 15  tuổi thì liều dùng tình theo cân nặng của trẻ là 20- 30mg/kg trọng lượng/ngày chia liều dùng ra uống 2-3 lần trong một ngày, thông thường với trẻ em từ 6-10 tuổi thì liều dùng là 375mg/ngày với đạng bào chế phù hợp và với trẻ em từ 10 đến 15 tuổi liều dùng là 2 viên/ngày có thể chia thuốc ra uống 2 lần trong ngày.
  • Cần chú ý tuân thủ theo liều dùng được đưa ra, tuân theo chỉ dẫn để sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị.
Hình ảnh: Vỉ thuốc Flagyl 250mg
Hình ảnh: Vỉ thuốc Flagyl 250mg

Tác dụng phụ của thuốc Flagyl

  • Một số tác dụng không mong muốn trên huyết học được báo cáo sau khi thực hiện một số xét nghiệm trên những bệnh nhân có sử dụng thuốc, một số các chỉ số huyết học thay đổi như  mất bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu hoặc có tình trạng mất bạch cầu hạt tuy nhiên các tác dụng không mong muốn này thường hiếm gặp và thường xuất hiện với bệnh nhân sử dụng với liều cao, dài ngày hay có tiền sử liên quan đến các rối loạn huyết học. Vì vậy cần chú ý thận trọng khi sử dụng liều cao, dài ngày và theo dõi các thông số xét nghiệm để đánh giá các nguy cơ có thể xảy ra.
  • Một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh cũng được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như đâu đầu, áo giác, rối loạn giác đi, run… tuy nhiên tác dụng không mong muốn này thường rất hiếm gặp. Ngoài ra có thể có tình trạng buồn ngủ, co giật, bệnh thần kinh ngoại biên khi điều trị dài ngày và thường có thể giảm đi sau khi giảm hoặc ngừng điều trị. Khi sử dụng thuốc cần chú ý theo dõi các triệu chứng này đặc biệt là trên một số bệnh nhân có rối loạn thần kinh
  • Sau khi sử dụng thuốc có báo cáo về một số tác dụng không mong muốn trên tâm thần có thể xuất hiện được báo cáo như ảo giác lú lẫn tuy nhiên tần suất hiếm gặp ngoài ra có thể có trầm cảm, cần chú ý theo dõi các triệu chứng đặc biệt là khi bắt đầu điều trị cho một số bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần. Nếu có các biểu hiện cần ngừng sử dụng thuốc và đến cơ sở ý tế để được chữa trị.
  • Một số tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa cũng được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như nôn, buồn nôn các rối loạn vị giác. Ngoài ra có thể có tình trạng viêm miệng, tưa lưỡi và các rối loạn tiêu hóa khác như tiêu chảy.
Một số tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa như buồn nôn, nôn,..của thuốc Flagyl
Một số tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa như buồn nôn, nôn,..của thuốc Flagyl
  • Các tác dụng không mong muốn trên mắt có thể xảy ra ra cũng được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: nhìn mờ, nhìn đôi, nặng hơn có thể có tình trạng viêm dây thần kinh thị giác, rung giật nhãn cầu, cần báo cáo ngày nếu có thấy một số triệu chứng làm thị lực bị thay đổi.
  • Việc sử dụng thuốc có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn trên gan mất như: tiến hành xét nghiệm chức năng gân thấy một số enzym gan tăng như ATL, ASL, ngoài ra có thể có tình trạng vàng da, viêm gan, viêm tụy tuy nhiên đây là các tác dụng không mong muốn hiếm gặp. tuy nhiên cần thận trọng và theo dõi cần thận trên một số bệnh nhân có mắc hội chứng Cockayne, cần chú ý đánh giá và xét nghiệm chỉ số gan để đánh giá chức năng gan và có thể cân nhắc ngừng sử dụng thuốc nếu có các tác dụng không mong muốn trên gan như: tổn thương gan.
  • Một số tác dụng không mong muốn trên da và mô dưới da cũng được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như:  phát ban, ngứa, đỏ mặt, nổi mề đay tuy nhiên rất hiếm gặp, ngoài ra có thể có một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn như hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì… cần báo cáo ngày nếu xuất hiện một số triệu chứng trên da như nổi ban, mụn để được điều trị kịp thời và cân nhắc việc ngừng sử dụng thuốc trên bệnh nhân.
  • Có báo cáo về một số tác dụng không mong muốn trên miễn dịch như gặp phải tình trạng phù mạch hoặc sốc phản vệ tuy nhiên đây là các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp.
  • Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trên tiết niệu, do metronidazol và các chất chuyển hóa của chúng được bài tiết chủ yếu qua nước điều, các chất chuyển hóa này có thể gây tình trạng tiểu thấy nước tiểu sẫm màu tuy nhiên tần suất rất hiếm gặp trên những bệnh nhân  sử dụng thuốc.
Tác dụng không mong muốn trên tiết niệu của thuốc Flagyl
Tác dụng không mong muốn trên tiết niệu của thuốc Flagyl
  • Các tác dụng không mong muốn liên quan đến mô, xương, cơ được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như báo cáo về tình trạng đau cơ và đau khớp tuy nhiên rất hiếm gặp các triệu chứng này khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc.
  • Ngoài ra có thể có tác dụng không mong muốn trên thính giác gây ù tai nặng hơn có thể giảm hoặc mất thính giác, vì vậy nếu thấy một số biểu hiện cần chú ý theo dõi và báo cáo cho bác sĩ ngay.

Nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn nên trên đặc biệt là một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh và tâm thần như lú lẫn, mất điều hòa cần báo cáo ngày cho bác sĩ và ngừng sử dụng thuốc trên đối tượng này, một số bệnh nhân có bệnh lý về gan cần chú ý hiệu chỉnh liều sao cho phù hợp để giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn trên gan. Cân nhắc liều  dùng và theo dõi các tác dụng không mong muốn trên một số đối tượng đặc biệt để giảm thiểu nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.

Tham khảo thêm: Kháng sinh Metronidazole: Tác dụng, cơ chế diệt khuẩn, thận trọng khi sử dụng

Chống chỉ định của thuốc Flagyl

  • Thuốc được chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng và mẫn cảm với các thành phần của thuốc là metronidazol và các tá dược có trong thuốc.
  • Ngoài ra do thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, dạng bào chế này không phù hợp cho trẻ em dưới 6 tuổi do khó nuốt nên thuốc được chống chỉ định cho đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi

Tương tác của Flagyl với các thuốc khác

  • Nguy cơ gây ảo giác hoặc lú lẫn có thể xảy ra khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng metronidazol với Disulfiram vì vậy có thể ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân nên 2 thuốc này không được sử dụng đồng thời với nhau, ngoài ra nếu bệnh nhân có sử dụng disulfiram thì chỉ sử dụng metronidazole sau khi đã ngừng sử dụng  disulfiram ít nhất 2 tuần, báo caos cho bác sĩ biết nếu đang có điều trị bệnh bằng disulfiram để lựa chọn thuốc khác thay thế.
Tương tác của Flagyl với các thuốc khác
Tương tác của Flagyl với các thuốc khác
  • Nguy cơ xuất hiện một số các triệu chứng như đỏ da, ngứa, ra mồ hôi hay đánh trống ngực khi cho bệnh nhân sử dụng đồng thời metronidazol với rượu vì vậy để tránh tương tác này xảy ra ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân cần tránh uống rượu bia hoặc các sản phẩm có chứa rượu cồn khi đang điều trị bằng metronidazol.
  • Khi cho bệnh nhân phố hợp sử dụng metronidazol với một số thuốc đông máu như warfarin thì metronidazol có khả năng làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin như vậy sẽ làm tăng nguy cơ gây chảy máu trên bệnh nhân này vì vậy nếu cần thiết phải phối hợp thuốc nên theo dõi các yếu tố liên quan đến đông máu của bệnh nhân, thơi dõi thời gian prothrombin để từ đó có thể hiệu chỉnh liều của các thuốc sao cho phù hợp hạn chế các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân.
  • Khi cho bệnh nhân sử dụng metronidazol phối hợp với với các chế phẩm có chứa Lithium sẽ làm tăng nồng độ của Lithium trong huyết tương do đó có thể tăng nguy cơ gây độc của Lithium, vì vậy nếu bắt buộc phải phối hợp thuốc cần chú ý theo dõi các biểu hiện của bệnh nhân cũng như thực hiện các xét nghiệm để đánh giá nồng độ của lithium, creatinin và điện giải từ đó xem xét việc hiệu chỉnh liều hoặc ngừng phối hợp nếu cần thiết để tránh các tác dụng bất lợi xảy ra.
  • Khi cho bệnh nhân sử dụng đồng thời metronidazole và Cyclosporin thì metronidazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu dó đó có thể tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn của Cyclosporin vì vậy nếu cần thiết phải phối hợp nên chú ý xét nghiệm theo dõi nồng độ của cyclosporin và creatinin trong huyết thanh từ đó đánh giá và xem xét việc thay đổi liều hoặc ngừng sử dụng thuốc nếu cần tiết để tránh tác dụng bất lợi xảy ra.
  • Khi sử dụng đồng thời metronidazole với một số thuốc như Phenytoin hay phenobarbital sẽ làm giảm nồng độ của metronidazol  trong máu do có thể các thuốc này làm tăng sự đào thải metronidazol, có thể giảm tác dụng của thuốc, thận trọng khi phối hợp
Công thức hóa học của Phenytoin và phenobarbital
Công thức hóa học của Phenytoin và phenobarbital
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời metronidazole với  5-Fluorouracil thì metronidazol có thể làm giảm thải trừ 5-fluorouracil do đó có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong máu và tăng nguy cơ gây độc của thuốc này vì vậy cần thận trọng khi sử dụng theo dõi các triệu chứng và nồng độ của thuốc nếu cần.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Busulfan với  metronidazol sẽ làm tăng nồng độ của busulfan, nguy cơ gây độc tính của Busulfan tăng lên vì vậy cần chú ý theo dõi nồng độ của thuốc và ngừng phối hợp nếu cần thiết để hạn chế các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân.

Như vậy cần báo cáo đầy đủ các thuốc mà đang sử dụng để có thể tránh các tương tác có thể xảy ra, tham khảo ý kiến của bác sĩ và tuân theo các hướng dẫn điều trị để hạn chế các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Tham khảo thêm: Thuốc kháng sinh Naphacogyl thuộc nhóm nào? Có dùng cho trẻ em không?

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Flagyl được không?

Phụ nữ có thai: Các dữ liệu thử nghiệm trên động vật cũng như các dữ liệu trên lâm sàng chưa báo cáo về các dị tật cũng như độc tính trên thai nhi xảy ra khi người mẹ sử dụng thuốc tuy nhiên để an toàn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng và chỉ sử dụng nếu thật cần thiết khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ thuốc gây nên.

Phụ nữ có thai sử dụng Flagyl được không?
Phụ nữ có thai sử dụng Flagyl được không?

Phụ nữ đang cho con bú: Nghiên cứu cho thấy thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ có thể ảnh hưởng trên trẻ khi bú sữa mẹ vì vậy không nên sử dụng trên đối tượng này, nếu cần thiết sử dụng phải ngừng cho con bú và cho con sử dụng sữa ngoài trong thời gian sử dụng thuốc. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Thuốc Flagyl giá bao nhiêu?

Hiện nay trên thị trường giá bán của Flagyl 250mg là 20000 VNĐ/hộp gồm 20 vỉ, trên thị trường còn có một số dạng hàm lượng và báo chế khác có thể có giá bán khác nhau vì vậy bạn có thể tham khảo giá bán tại các web khác nhau và lựa chọn cho mình thuốc có dạng bào chế và hàm lượng thích hợp ví dụ như trẻ nhỏ hơn 10 tuổi nên chọn dạng bào chế dung dịch, hỗn dịch..

Thuốc Flagyl mua ở đâu?

Hiện nay thuốc được bàn tại nhiều cửa hàng trên toàn quốc, tuy nhiên bài viết này chúng tôi đưa ra cho bạn một vài nhà thuốc uy tín dược nghiền người tin tưởng mua thuốc và có sự hướng dẫn chi tiết như: nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh… hay một số nhà thuốc của các bệnh viện lớn.

Nhắn tin cho page để có thể giải đáp các thắc mắc của mình.

Ngày viết:
Dược sĩ Nông Minh Tuấn hiện đang học tập và công tác tại trường Đại Học Dược Hà Nội - Một trong những ngôi trường danh giá nhất trong hệ đào tạo dược sĩ. Với vai trò là một người quản lý cũng như biên tập viên của Tạp chí sức khỏe Heal Central, dược sĩ Tuấn luôn chia sẻ những kiến thức bổ ích cùng với kinh nghiệm của mình để giúp mọi người trang bị được những kiến thức khoa học liên quan đến chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc.