Thuốc Losec mups 20mg & 40mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? SĐK thuốc

Số lần xem159
Thuốc Losec mups
Thuốc Losec mups

Losec mups là thuốc gì?

Losec mups thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa, hạn chế quá trình tiết dịch vị dùng trong điều trị loét dạ dày tá tràng, dự phòng loét liên quan đến sử dụng NSAID…

Thuốc có thành phần chính là Omeprazole.

Số đăng ký thuốc Losec mups

Số đăng ký thuốc Losec mups  là VN-17833-14

Các dạng hàm lượng thuốc Losec mups trên thị trường

Losec mups 20mg

Losec mups 20mg được bào chế ở dạng viên nén kháng dịch vị với thành phần chính là  Omeprazole hàm lượng 20mg/viên dưới dạng Omeprazol magnesi. Thuốc được đóng gói thành một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 7 viên. Losec mups do công ty AstraZeneca AB sản xuất.

Thuốc Losec mups 20mg
Thuốc Losec mups 20mg

Losec mups 40mg

Losec mups 40mg được bào chế ở dạng viên nén kháng dịch vị với thành phần chính là   Omeprazole magie hàm lượng 41,3 mg/viên tương đương với  Omeprazole hàm lượng 40mg/viên. Thuốc được đóng gói thành một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 7 viên. Losec mups do công ty AstraZeneca AB sản xuất.

Thuốc Losec mups 40mg
Thuốc Losec mups 40mg

Losec có tác dụng gì?

Loét dạ dày là một bệnh lý mạn tính, tình trạng niêm mạc đường tiêu hóa bị tổn thương ở một vài vị trí do việc mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tổ bảo vệ với nguyên nhân có thể gây ra bởi vi khuẩn H.pylori, sử dụng các thuốc như NSAID hoặc các thuốc thuộc nhóm corticoid… Các yếu tố tấn công có thể gây loét niêm mạc đường tiêu hóa như tăng tiết acid dịch vị, pepsin và các yếu tố khác… gây nên một số triệu chứng như đau rát ở vùng thượng vị, nôn, buồn nôn, suy nhược nếu nặng có thể gây biến chứng xuất huyết đường tiêu hóa và thủng dạ dày.

Omeprazole thuộc nhóm thuốc giảm tiết acid acid vị thông qua việc ức chế bơm proton (H+K+ATPase) từ đó làm giảm quá trình tiết acid dịch vị, giảm các yếu tố tấn công gây ra các vết loét trên niêm mạc đường tiêu hóa

Thuốc là một base yếu thuộc nhóm dẫn xuất của benzimidazol, khi đi vào cơ thể dưới tác động của acid acid vị chuyển hóa thành các chất có hoạt tính (acid sulphenic, sulphenamic), các chất này sẽ gắn chọn lọc vào bơm proton và ức chế hoạt động của bom từ đó làm ức chế hoạt động tiết acid dịch vị ở tế bào thành dạ dày.

Như vậy nhờ làm giảm các yếu tố tấn công gây loét dạ dày, nhanh làm lành vết loét nên thuốc có tác dụng tốt trong việc điều trị loét dạ dày tá tràng do nhiều nguyên nhân khác nhau như dùng thuốc, do vi khuẩn

Tham khảo thêm: 10 THUỐC CHỮA DẠ DÀY NHANH VÀ HIỆU QUẢ NHẤT [BÁC SĨ KHUYÊN DÙNG]

Chỉ định của Losec mups

  • Với tác dụng giảm tiết acid dịch vị  thuốc được bác sĩ chỉ định trong điều trị loét tiêu hóa như: loét dạ dày, loét tá tràng hoặc sử dụng để dự phòng tái loét dạ dày tá tràng.
  • Bên cạnh đó thuốc còn được chỉ định trong việc phòng và điều trị loét dạ dày liên quan đến việc sử dụng các thuốc NSAID
  • Thuốc được bác sĩ chỉ định trong phác đồ điều trị H.pylori kết hợp với một số kháng sinh có phổ tác dụng trên vi khuẩn này.
  • Ngoài ra thuốc được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa khác như
  • viêm thực quản trào ngược, giảm triệu chứng của  trào ngược dạ dày thực quản hoặc, hội chứng Zollinger – Ellison (do hình thành u gastrin)

Cách sử dụng thuốc Losec mups

Cách dùng

  • Thuốc được bào chế ở dạng viên nén sử dụng đường uống, bạn có thể uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, Omeprazole là một base yếu để tránh tác động của các acid dịch vị bạn không nên nhai hay nghiền để hạn chế ảnh hưởng đến tác dụng cả thuốc.
  • Nếu bệnh nhân gặp phải các tình trạng khó nuốt nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được tư vấn cách sử dụng thuốc hợp lý, nếu gặp phải tình trạng này có thể phân tán thuốc với một lượng nước nhỏ nhưng khi uống không được nhai mà nuốt luôn.
  • Thuốc được khuyến cáo nên cho bệnh nhân uống vào các buổi sáng trong ngày.
Cách sử dụng thuốc Losec mups
Cách sử dụng thuốc Losec mups

Liều sử dụng (20mg/viên)

  • Khi sử dụng thuốc để điều trị loét tá tràng thì sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần/ngày với thời gian sử dụng trong vòng 14 ngày tuy nhiên nếu sau khi sử dụng thuốc mà các vết loét chưa khỏi thì sử dụng thuốc với liều tương tự trong vòng 14 ngày tiếp theo sau đó.
  • Một số trường hợp bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị loét tá tràng bằng một số phác đồ khác thì khuyến cáo sử dụng liều dùng cho bệnh nhân là 2 viên/lần/ngày và thời gian điều trị kéo dài 4 tuần
  • Khi sử dụng thuốc để điều trị loét cho bệnh nhân bị loét dạ dày thì liều sử dụng là 1 viên/lần/ngày và sử dụng thuốc kéo dài 4 tuần, nếu bệnh nhân có các vết loét chưa khỏi hoàn toàn sau 4 tuần sử dụng thuốc thì tiếp tục cho bệnh nhân sử dụng thuốc thêm 4 tuần với liều tương tự để các vết loét được lành.
  • Trong một số trường hợp bệnh nhân sau khi sử dụng các phác đồ điều trị loét khác nhưng không hiệu quả có thể sử dụng thuốc với liều dùng là 2 viên/lần/ngày và sử dụng trong vòng 8 tuần để điều trị loét.
  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc để dự phòng loét dạ dày tái phát thì sử dụng thuốc với liều dùng là 1 viên/lần/ngày, một số trường hợp có thể sử dụng và liều dùng là 2 viên/lần/ngày
  • Khi sử dụng thuốc để điều trị viêm thực quản trào ngược thì liều sử dụng cho bệnh nhân là 1 viên/lần/ngày và sử dụng thuốc trong vòng 4 tuần, một số trường hợp nếu sau 4 tuần sử dụng thuốc các ổ viêm chưa khỏi hoàn hẳn có thể cho bệnh nhân sử dụng liều dùng như trên và kéo dài thêm 4 tuần sử dụng thuốc để các viêm được khỏi.
  • Trong một số trường hợp khi bệnh nhân đã sử dụng các phác đồ điều trị khác để điều trị viêm  thực quản trào ngực nhưng không hiệu quả nên cho bệnh nhân sử dụng liều dùng 2 viên/lần/ngày và sử dụng thuốc kéo dài trong vòng 8 tuần
  • Khi sử dụng thuốc phối hợp các kháng sinh trong phác đồ điều trị nhiễm H.pylori thì sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần và ngày uống 2 lần với các kháng sinh. Thời gian sử dụng thuốc trong vòng 7 ngày, sử liều kháng sinh khi phối hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ..
  • Khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân điều trị loét tiêu hóa liên quan đến sử dụng các NSAID thì sử dụng và liều dùng là 1 viên/lần/ngày và uống liên tục trong vòng 4 tuần, có thể sử dụng thêm một đợt điều trị 4 tuần nữa nếu các vết loét chưa khỏi hoàn toàn
  • Trong một số trường hợp bệnh nhân sau khi sử dụng các phác đồ điều trị khác nhưng không hiệu quả thì khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân với liều dùng là 2 viên/lần/ngày và sử dụng liên tục trong 4 tuần.
  • Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc để dự phòng loét tiêu hóa hoặc các tác dụng phụ khác  do sử dụng NSAID gây nên thì sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần/ngày
  • Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị các triệu chứng của  trào ngược dạ dày thực quản thì sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần/ngày và sử dụng thuốc liên tục trong 4 tuần, nếu bệnh nhân đã sử thuốc sau 4 tuần mà các triệu chứng của bệnh chưa thuyên giảm thì tham khảo ý kiến của bác sĩ để tiếp tục điều trị
  • Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị hội chứng Zollinger-Ellison thì sử dụng với liều dùng là 3 viên/lần/ngày, có thể hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, có thể chia liều dùng sử dụng cho bệnh nhân làm 2 lần uống trong ngày nếu liều sử dụng lớn hơn 4 viên/ngày.
Hình ảnh: vỉ thuốc Losec mups 20mg
Hình ảnh: vỉ thuốc Losec mups 20mg
  • Đối với những bệnh nhân suy thận không cần hiệu chỉnh liều dùng, liều sử dụng tương tự như trên.
  • Đối với những bệnh nhân suy gan nên hiệu chỉnh liều dùng cho bệnh nhân tham khảo  ý kiến của bác sĩ và liều sử dụng mà bác sĩ đưa ra

Tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều dùng cho đối tượng là trẻ em để có liều sử dụng hợp lý.

Tham khảo thêm: Thuốc Motilium-M: Là thuốc gì? Có dùng được cho trẻ sơ sinh? Giá bán

Tác dụng phụ của thuốc Losec mups

khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ trên một vài cơ quan như máu và bạch huyết, thần kinh, tâm thần, tiêu hóa, nhãn khoa…

  • Sau khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân tiến hành xét nghiệm máu trên bệnh nhân có báo cáo về một số tác dụng không mong muốn liên quan đến máu và bạch huyết như: số lượng bạch cầu giảm, số lượng tiểu cầu giảm nhưng tần suất hiếm gặp, ngoài ra có thể có tình trạng mất bạch cầu hạt nhưng tần suất rất hiếm gặp.
  • Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống tâm thần được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: mất ngủ, thay đổi tính cách như dễ nóng nảy, dễ kích động nặng hơn có thể gây trầm cảm, ảo giác hoặc lú lẫn trên bệnh nhân.
  • Một số tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: đa đầu với tần suất hay gặp, ngoài ra có thể choáng, ngủ gà hoặc có cảm giác tê nóng ở các chi nhưng tần suất hiếm gặp hơn.
  • Các tác dụng không mong muốn trên mắt có thể xảy ra sau khi sử dụng thuốc như nhìn mờ.
  • Sau khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ liên quan đến hệ tiêu hóa được báo cáo như: các rối loạn tiêu hóa bao gồm các triệu chứng như nôn, buồn nôn, tiêu chảy táo bón với tần suất hay gặp phải sau khi sử dụng thuốc. Một số tác dụng không mong muốn khác như rối loạn vị giác, cảm giác miệng khô, nhiễm nấm nhưng tần suất xảy ra hiếm gặp.
  • Một số báo cáo về các tác dụng không mong muốn liên quan đến gan mất sau khi sử dụng thuốc như tiến hành xét nghiệm đánh giá chức năng gan thấy men gan tăng, ngoài ra có thể có tình trạng vàng da, viêm gan nặng hơn có thể gây suy gan nhưng tần suất rất hiếm gặp. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có bệnh lý về gan vì ngay cơ gây bệnh não gan trên các đối tượng này.
  • Các tác dụng không mong muốn trên cơ xương có thể được báo cáo sau khi sử dụng thuốc bao gồm: yếu cơ, gãy xương, đau khớp nhưng thường ít hoặc hiếm xảy ra.
  • Một số tác dụng phụ trên thận có thể được báo cáo như viêm thận kẽ sau khi sử dụng thuốc tuy nhiên tần suất hiếm gặp.
  • Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống sinh sản như: nữ hóa tuyến .
  • Các tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống hô hấp được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như phế quản bị co thắt.
  • Các tác dụng không mong muốn trên da và mô mềm có thể xảy ra khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: ngứa, mề đay với tần suất hiếm gặp, nghiêm trọng hơn có thể xảy ra như HC Stevens-Johnson (SJS), Erythema multiforme (hồng ban đa dạng) nhưng tần suất rất hiếm xảy ra.
  • Ngoài ra có thể có một số tác dụng không mong muốn khác được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: chóng mặt, toát mồ hôi, cảm giác khó chịu.
  • Các tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống miễn dịch như các phản ứng quá mẫn, phù mạch nhưng rất hiếm gặp xong đây là các tác dụng phụ nghiêm trọng.
Công thức hóa học của omeprazole
Công thức hóa học của omeprazole

Nếu sau khi sử dụng thuốc có các triệu chứng nếu trên cần đến bệnh viện để được điều trị và cân nhắc việc sử dụng thuốc để hạn chế tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra.

Chống chỉ định của Losec mups

  • Thuốc được chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng mẫn cảm với omeprazole nói riêng hoặc các thuốc khác trong nhóm benzimidazole nói chung.
  • Thuốc được chống chỉ định phối hợp đồng thời với nelfinavir do làm giảm nồng độ của thuốc này trong máu khi phối hợp đồng thời.

Tham khảo thêm: Thuốc Trymo tablets 120mg: Công dụng, Chỉ định, SĐK, Giá bán?

Tương tác của Losec mups với các thuốc khác

  • Omeprazole có thể làm tăng pH dạ dày khi sử dụng với các thuốc có hấp thu liên quan đến pH dạ dày sẽ làm ảnh hưởng đến việc hấp thu các thuốc và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của các thuốc khi phối hợp đồng thời như: ketoconazol và itraconazol
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời Omeprazol  với  thuốc điều trị HIV như nelfinavir có thể làm giảm nồng độ của thuốc trong máu và giảm hiệu quả điều trị của thuốc điều trị HIV, việc tăng liều dùng của nelfinavir cũng không khắc phục việc làm giảm nồng độ thuốc do Omeprazol do đó thuốc được chống chỉ định phối hợp với nelfinavir.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Omeprazol với Digoxin có thể làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh và nguy cơ độc tính của thuốc này tăng lên vì vậy cần chú ý khi phối hợp điều trị đặc biệt là ở liều cao
  • Khi cho bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc với Clopidogrel có thể làm giác tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Clopidogrel do đó thận trọng khi phối hợp
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời tới thuốc posaconazole hoặc erlotinib có thể làm giảm tác dụng của các thuốc dùng cùng do làm giảm hấp thu của thuốc vì vậy khuyến cáo đưa ra không nên phối hợp đồng thời thuốc này với Omeprazole
  • Thuốc có tác dụng ức chế enzym CYP2C19 khi phối hợp với các thuốc khác chuyển hóa qua enzym này có thể làm giảm chuyển hóa của thuốc và tăng nồng độ của thuốc trong máu và tăng nguy cơ gây tác dụng không mong muốn của các thuốc chuyển hóa qua enzym này. Một số thuốc chuyển hóa qua enzym này như warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ gây xuất hiện vì vậy thận trọng khi phối hợp theo dõi thời gian prothrombin nếu cần thiết.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp thuốc với cilostazol sẽ làm tăng nồng độ của thuốc cilostazol trong huyết thanh do ức chế chuyển hóa của thuốc này
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời Omeprazol với Phenytoin có thể tăng nồng độ của thuốc trong máu do ức chế chuyển hóa của thuốc vì vậy khi phối hợp nên chú ý theo dõi và đánh giá nồng độ của thuốc này trong máu để có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Khi cho bệnh nhân sử dụng phối hợp Saquinavir với Omeprazole có thể tăng tác dụng do tăng nồng độ của Saquinavir trong máu nhưng cũng có thể tăng cả độc tính của thuốc.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Omeprazol với Tacrolimus tác dụng tăng lên những nguy cơ độc tính của tăng do tăng nồng độ của tacrolimus trong máu vì vậy chú ý theo dõi nếu phối hợp đồng thời và cân nhắc hiệu chỉnh liều nếu cần khi phối hợp 2 thuốc với nhau.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Omeprazol với Methotrexate có thể làm tăng nồng độ của thuốc này trong máu vì vậy có thể tăng độc tính của thuốc do đó nếu bệnh nhân đang được điều trị ung thư bằng methotrexate với liều cao khuyến cáo không nên phối hợp cùng.
  • Thuốc được biết đến là chuyển hóa qua gan dưới tác dụng của 2 enzyme là CYP2C19 và CYP3A4 do đó khi phối hợp với các thuốc có tác dụng cảm ứng ức chế chế enzym này sẽ làm giảm chuyển hóa của thuốc  và tăng nồng độ cũng như tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ của thuốc
  • Một số thuốc có tác dụng ức chế enzym chuyển hóa Omeprazol như: clarithromycin, voriconazole
  • Nếu phối hợp đồng thời các thuốc trên với nhau cần theo dõi đặc biệt là bệnh nhân bệnh lý về gan cần chú ý hiệu chỉnh liều cho những bệnh nhân có bệnh lý về gan như suy gan.
  • Nồng độ của Omeprazol có thể giảm đi khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời với các thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc do làm tăng chuyển hóa của Omeprazol qua gan, thuốc cảm ứng enzym như rifampicin.

Khi sử dụng thuốc cần báo cáo các thuốc đang sử dụng để hạn chế tương tác có thể xảy ra.

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Losec mups được không?

Phụ nữ có thai sử dụng Losec mups được không?
Phụ nữ có thai sử dụng Losec mups được không?

Phụ nữ có thai: Các báo cáo và dữ liệu trên lâm sàng trên những phụ nữ có thai khi sử dụng thuốc không có báo cáo về các tác dụng bất lợi sử dụng trên thai nhi vì vậy thuốc có thể sử dụng

Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú mặc dù có báo cáo về việc bài tiết của thuốc qua sữa mẹ nhưng các dữ liệu cho thấy không ảnh hưởng đến trẻ khi bú sữa mẹ có sử dụng thuốc.

Losec mups giá bao nhiêu?

Thuốc hiện nay được bán với giá 400000 VNĐ/hộp dạng bào chế 20mg/viên.

Losec mups mua ở đâu?

Thuốc được bán tại một số nhà thuốc như Ngọc Anh, Lưu Anh và một số nhà thuốc khác nhưng bạn có thể mua thuốc tại đây vì các nhà thuốc này được đánh giá là uy tín. Lựa chọn mua thuốc tại một số nhà thuốc bệnh viện. Nếu có thắc mắc liên lac với page để được giải đáp.

Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Đánh giá
5 based on 2 votes
Nhà sản xuất
Công ty AstraZeneca AB
Tên sản phẩm
Losec mups
Giá bán tham khảo
VND 40000
Tình trạng
Available in Stock

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *