Thuốc Trenstad: Công dụng, Liều dùng, Lưu ý tác dụng phụ, Giá bán

Trenstad
Trenstad

Trenstad là thuốc gì?

Trenstad thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm. Là thuốc dùng trong điều trị cho người bệnh nhiễm HIV dạng kết hợp.

Thuốc được sản xuất bởi công ty TNHH LD Stada, hiện đang được lưu hành trên thị trường với số đăng ký là QLĐB-547-16.

Thành phần chính:

  • Tenofovir disoproxil fumarat với hàm lượng 300mg.
  • Emtricitabin với hàm lượng 200mg.

Dạng bào chế, đóng gói: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp, mỗi hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc chứa 1 lọ 60 viên.

Bảo quản: môi trường thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không bảo quản thuốc ở môi trường có độ ẩm cao, tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ có trong gia đình.

Hình ảnh hộp thuốc Trenstad
Hình ảnh hộp thuốc Trenstad

Tác dụng của các thành phần có trong thuốc Trenstad

Tenofovir disoproxil fumarat

  • Hoạt chất có cấu trúc là một nucleotid diester vòng xoắn giống với adenosin monophosphat và cấu trúc tương tự adefovir dipivoxil. Khi vào trong cơ thể hoạt chất trải qua quá trình thủy phân nhóm diester chuyển thành tenofovir sau đó được phosphoryl hóa thành tenofovir diphosphat.
  • Hoạt chất có tác dụng ức chế enzym sao chép ngược HIV-1 do cạnh tranh với deoxyadenosine-5’ triphosphate làm kết thúc chuỗi ADN. Ngoài ra tenofovir còn có tác dụng ức chế ADN polymerase trong quá trình tổng hợp virus gây viêm gan B.
  • Dược động học: thuốc sau khi uống được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, sau khoảng từ 1 đến 2 giờ kể từ khi sử dụng thuốc đạt được nồng độ tối đa trong máu. Thuốc có sinh khả dụng không cao (khoảng 25%), nhưng khi dùng thuốc với các bữa ăn giàu chất béo giúp tăng sinh khả dụng của thuốc. tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thập dưới 1% và khoảng 7% trong huyết thanh, thuốc được phân bố rộng khắp các mô, nhất là ở gan và thận. Tenofovir được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, thuốc cũng có thể được loại bằng cách thẩm phân máu, thời gian bán thải của tenofovir từ 12 đến 18 giờ.

Emtricitabin

  • Hoạt chất là một đồng đẳng nucleosid thuộc nhóm citidin. Emtricitabin sau khi vào cơ thể được phosphoryl hóa thành emtricitabin triphosphat có tác dụng ức chế enzym sao chép ngược HIV-1 làm kết thúc quá trình tổng hợp ADN. Hoạt tính kháng virus được tăng lên khi sử dụng kết hợp emtricitabin và tenofovir in vitro.
  • Dược động học: hoạt chất được hấp thu nhanh chóng, sau khoảng từ 0,5 đến 3 giờ kể từ khi sử dụng thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương. Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương dưới 4%, emtricitabin được phân bố rộng rãi khắp cơ thể. Emtricitabin thải trừ chủ yếu qua thận chiếm khoảng 86% và qua phân khoảng 14%, có khoảng 13% liều emtricitabin được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 10 giờ.

Xem thêm: Thuốc Ricovir 300mg Mylan: Công dụng, Cách dùng, Liều dùng, Giá bán

Công dụng, chỉ định

Thuốc được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus trong điều trị HIV-1 cho người trưởng thành. Lợi ích của thuốc khi phối hợp hai hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarat và Emtricitabin được khẳng định dựa vào các nghiên cứu được thực hiện trên người bệnh chưa từng tiến hành trị liệu trước đó.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.
Hình ảnh vỉ thuốc Trenstad
Hình ảnh vỉ thuốc Trenstad

Cách sử dụng thuốc Trenstad

Để tenofovir được hấp thu tối đa, người bệnh nên sử dụng thuốc kèm theo bữa ăn do thức ảnh giúp tăng sự hấp thu của tenofovir trong viên kết hợp. Trong trường hợp người bệnh khó nuốt có thể pha thuốc với khoảng 100ml nước, nước bưởi, nước cam và uống ngay sau khi pha.

Liều dùng: thuốc nên được uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh HIV.

  • Liều dùng cho người lớn: liều dùng được khuyến cáo sử dụng là mỗi ngày uống 1 lần 1 viên. Trong trường hợp cần thay đổi liều dùng hay ngừng tiến hành điều trị bằng một trong hai thành phần của thuốc thì khi này nên dùng các chế phẩm đơn thành phần tenofovir disoproxil fumarate và emtricitabine.
  • Liều dùng cho trẻ vị thành niên và trẻ nhỏ: Thuốc chưa có bất kỳ báo cáo nào đưa ra về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho đối tượng dưới 18 tuổi. Chính vì vậy không sử dụng thuốc cho đối tượng này.
  • Liều dùng cho người lớn tuổi: Sử dụng liều bình thường cho người lớn tuổi (trên 65 tuổi) nếu không mắc các tình trạng sau đầu:
  • Người bệnh bị suy giảm chức năng thận ở mức độ vừa đến nghiêm trọng: sự hấp thu của các hoạt chất có thể tăng lên đáng kể. Đối với người bệnh suy thận nhẹ (có độ thanh thải creatinin từ 50 đến 80 ml/phút) sử dụng liều mỗi ngày uống 1 lần, khoảng cách giữa liều khuyến cáo là 24 giờ.
  • Đối với bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa phải (có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 40ml) cần điều chỉnh khoảng cách giữa các lần uống thuốc. Dữ liệu có được dựa trên nghiên cứu với đối tượng không  bị nhiễm HIV ở các mức độ suy thận khác nhau. Khi điều trị cần giám sát chặt chẽ ở đối tượng này do chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. Khoảng cách giữa liều được khuyến cáo là 48 giờ.
  • Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan: Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng trên đối tượng này dưới dạng viên kết hợp. Dược động học của tenofovir khi được nghiên cứu trên người bệnh suy giảm chức năng gan và có thể sử dụng liều bình thường cho người bệnh này.

Tác dụng phụ của thuốc Trenstad

  • Xuất hiện các tác dụng phụ ở mức độ nhẹ trên hệ tiêu hóa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ăn không tiêu, đầy hơi, đau bụng, ăn không ngon.
  • Có nguy cơ tăng nồng độ amylase huyết thanh, viêm tụy.
  • Nồng độ phosphat máu giảm.
  • Ngoài da: phát ban.
  • Ngoài ra còn có thể gây đau đầu, bệnh thần kinh ngoại vi, mất ngủ, chóng mặt, suy nhược, trầm cảm, đau cơ, ra mồ hôi.
  • Men gan tăng, nồng độ triglycerid máu tăng, thiếu bạch cầu trung tính, đường huyết tăng.
  • Nhiễm acid lactic thường có kèm theo chứng gan to nghiêm trọng, nhiễm mỡ. Trường hợp này thường xảy ra khi sử dụng kết hợp với nhóm thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.
Thuốc Trenstad có thể gây rối loạn tiêu hóa
Thuốc Trenstad có thể gây rối loạn tiêu hóa

Trong thời gian sử dụng thuốc điều trị, nếu người bệnh có xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng bất thường hãy thông báo đến bác sĩ để được xử lý đúng cách và kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Tenofovir khi sử dụng kết hợp với các thuốc chịu ảnh hưởng hay bị thải trừ chủ yếu qua thận làm ảnh hưởng đến chức năng thận như acyclovir, ganciclovir, cidofovir, valganciclovir, valacyclovir sẽ làm tăng nồng độ của tenofovir có trong máu hoặc tăng nồng độ các thuốc dùng cùng.
  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế protease HIV như amprenavir, indinavir, atazanavir, saquinavir, ritonavir có nguy cơ xảy ra tương tác hiệp đồng làm tăng khả năng xuất hiện tác dụng phụ.
  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, nevirapin, efavirenz có thể xảy ra tương tác cộng.
  • Khi sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, emtricitabin, didanosin, stavudin, lamivudin, zidovudin, zalcitabin sẽ có khả năng xảy ra tương tác cộng dược lý giữa các thuốc.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng

  • Không nên sử dụng với viên dạng kết hợp cho người bệnh suy giảm chức năng ở mức độ nặng (có độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) và đối tượng phải thẩm tách máu.
  • Khi sử dụng các thuốc kháng retrovirus có thể làm tăng sinh mô mỡ: phì đại mặt trước – sau cổ; béo bì trung ương, tàn phá thần kinh ngoại vi, phì đại tuyến , hội chứng Cushing.
  • Khi sử dụng tenofovir kết hợp với lamivudine và efavirenz cho thấy có sự giảm mật độ khoáng tại xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ hormone tuyến cận giáp, sự tăng nồng độ 4 yếu tố sinh hóa trong quá trình chuyển hóa xương. Chính vì vậy khi sử dụng cho người có tiền sử gãy xương, có nguy cơ loãng xương cần được theo dõi chặt chẽ. Mặc dù chưa có nghiên cứu chứng minh sự hiệu quả của việc bổ sung vitamin D và calci nhưng việc bổ sung này có thể có ích cho người bệnh trong trường hợp này. Khi xuất hiện những dấu hiệu bất thường về xương hãy thông báo cho bác sĩ để hỏi ý kiến về tình trạng gặp phải.
  • Trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc nếu người bệnh bị nôn thì cần uống lại viên khác. Còn nếu người bệnh bị nôn sau 1 giờ thì không cần uống lại.
  • Thuốc không có tác dụng làm giảm nguy cơ gây lây nhiễm HIV cho người khác nên người bệnh vẫn cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
  • Trong thuốc có chứa thành phần lactose monohydrate, chính vì vậy người bệnh có di truyền hiếm gặp gây kém hấp thu và không dung nạp lactose thì không nên sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Trenstad đến phụ nữ đang mang thai, cho con bú

  • Đối với phụ nữ có thai: Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc trên đối tượng là phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc khi đã cân nhắc kỹ năng giữa lợi ích đem lại và nguy cơ gây hại đối với thai nhi. Tuy nhiên nguy cơ làm tăng khả năng thụ thai chưa rõ ràng, nên cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả khi sử dụng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
  • Đối với đang cho con bú: chưa có thông tin về sự bài tiết của hoạt chất thông thuốc có qua sữa mẹ hay không. Không sử dụng thuốc cho người nuôi con bằng sữa mẹ. Đối với người mẹ nhiễm HIV được khuyến cáo không nên cho con bú nhằm tránh nguy cơ lây truyền sang cho trẻ.
Lưu ý khi sử dụng Trenstad cho phụ nữ có thai
Lưu ý khi sử dụng Trenstad cho phụ nữ có thai

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều: chưa có ghi nhận về tình trạng quá liều xảy ra khi sử thuốc. Trong trường hợp có xảy ra quá liều cần gọi ngay cho trung tâm cấp cứu hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để người bệnh được theo dõi chặt chẽ dấu hiệu ngộ độc và thực hiện các biện pháp cần thiết.

Quên liều: nếu khi bạn nhớ ra liều quên trong vòng 12 giờ thì hãy ăn uống và bổ sung liều quên càng sớm càng tốt.Còn nếu qua 12 giờ và gần thời điểm uống liều kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng thuốc với liều bình thường. Người bệnh không tự ý uống gấp đôi liều dùng để bổ sung liều quên.

Thuốc Trenstad giá bao nhiêu?

Hiện tại thuốc Trenstad có giá khoảng 620.000 đồng/hộp. Đây là mức giá mà Heal Central đã tham khảo được tại một số nhà thuốc trên địa bàn Hà Nội.

Tham khảo: Thuốc Acyclovir Stada: Công dụng, Liều lượng, Cách dùng, Giá bán

Thuốc Trenstad mua ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

  • Bạn có thể tìm mua thuốc tại các nhà thuốc, quầy thuốc có mặt trên toàn quốc. Bên cạnh đó cũng có thể đặt mua hàng trên các trang web của nhà thuốc.
  • Bạn nên tìm hiểu trước một số thông tin liên quan đến thuốc, thông tin trên bao bì,…và chọn một địa chỉ uy tín để tìm mua. Điều này giúp bạn mua được thuốc đảm bảo chất lượng, tránh mua phải thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên thị trường.
  • Một số nhà thuốc uy tín đảm bảo chất lượng mỗi chế phẩm đến tay người dùng mà bạn có thể tham khảo đến tìm mua như Nhà thuốc Lưu Anh, Nhà thuốc Ngọc Anh, Nhà thuốc bimufa.
  • Trong trường hợp bạn không thể đến nhà thuốc để tìm mua thì bạn có thể đặt mua thuốc online ngay trên trang web bằng cách nhắn tin trực tiếp vào fanpage dưới đây.
Ngày viết:
Tôi là Dược sĩ Tùng - Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội Được đào tạo tại ngôi trường chuyên về Dược hàng đầu Việt Nam, tôi có mong muốn đem lại những thông tin hữu ích về sức khỏe đến mọi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

2 BÌNH LUẬN