Thuốc chống động kinh Keppra 500mg: Liều dùng an toàn, giá bán & SĐK

0
1359
Thuốc Keppra
Hình ảnh minh họa: Thuốc Keppra

Bệnh động kinh là một căn bệnh khó xác định, có thể gặp ở các lứa tuổi khác nhau. Tỉ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 0.6% dân số nước ta. Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng, tuy nhiên trong một số tình huống bất ngờ biểu hiện bệnh, người bệnh có thể gặp nguy hiểm.
Hiện nay khoa học đã phát minh ra nhiều nhóm thuốc trị bệnh động kinh khác nhau. Bên cạnh nhóm thuốc trị động kinh thế hệ một thì các nhóm thuốc thế hệ mới đã ra đời trong những năm gần đây. Levetiracetam là thuốc chống động kinh thế hệ hai được bán dưới tên biệt dược là Keppra. Vậy Keppra là thuốc gì? Thuốc Keppra có tác dụng gì? Thuốc Keppra 500mg giá bao nhiêu? Sau đây là thông tin chi tiết Heal Central xin giải đáp những thắc mắc này cho độc giả.

Keppra là thuốc gì?

Hộp thuốc Keppra 500mg
Hình ảnh: Hộp thuốc Keppra 500mg

Keppra là thuốc tác dụng trên hệ thống thần kinh trung ương, thuộc nhóm tác dụng dược lí chống động kinh thế hệ hai.
Keppra có thành phần chính là Levetiracetam với hàm lượng khác nhau tùy thuộc vào các dạng thuốc đang có mặt trên thị trường hiện nay.
Keppra được sản xuất bởi hãng dược phẩm UCB Pharma S.p.A của Ý.
Tham khảo: Thuốc chống động kinh Sabril 500mg Pháp: Cách dùng, Lưu ý & Giá bán

Các dạng thuốc Keppra trên thị trường

Thuốc Keppra dạng viên nén

Thuốc Keppra 1000mg
Hình ảnh: Thuốc Keppra 1000mg

Keppra được bào chế dưới dạng viên nén bao phim có các hàm lượng dược chất là:

  • Keppra 250mg: Đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim hoặc 5 vỉ x 10 viên nén bao phim;
  • Keppra 500mg: Đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim hoặc 6 vỉ x 10 viên nén bao phim;
  • Keppra
  • 1000mg: Đóng gói trong hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Cùng với các tá dược gồm các thành phần Croscarmelloza natri, Macrogol  6000, Silica keo khan, Chất Magiê Stearate, Phần cồn polyvinyl. thủy phân, Titanium dioxide (E171), Macrogol 3350, bột Talc, Sắt oxit màu vàng (E172) vừa đủ 1 viên.

Thuốc Keppra dạng dung dịch

Thuốc Keppra 100mg/ml
Hình ảnh: Thuốc Keppra 100mg/ml

Keppra được bào chế dưới dạng dung dịch uống có chứa hàm lượng dược chất là 100mg/ml, đóng gói trong hôp 1 lọ x 300ml dung dịch uống, cùng với tá dược gồm các thành phần Natri citrate, Axit monricydrat, Methyl parahydroxybenzoate (E218), Propyl parahydroxybenzoate (E216), Amoni glycyrrhizate, Glyxerol (E422), Chất lỏng maltit (E965), Acesulfame kali (E950), Hương vị nho, Nước tinh khiết vừa đủ 1 lọ.

Thuốc Keppra dạng tiêm

Thuốc Keppra 500mg/5ml
Hình ảnh: Thuốc Keppra 500mg/5ml

Keppra được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm có chứa hàm lượng dược chất là 500mg/5ml.
Tham khảo: Thuốc Diazepam: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

Số đăng ký thuốc Keppra

Thuốc Keppra đã được kiểm nghiệm theo quy trình của Bộ Y tế và được cấp số đăng kí thuốc là VN-18676-15.

Bệnh động kinh là gì?

Bệnh động kinh là một hội chứng điển hình của các rối loạn chức năng não bộ, do sự phóng điện bất thường và liên tục của một tế bào thần kinh/cụm tế bào thần kinh bị tổn thương trong khoảng thời gian rất ngắn từ vài giây đến vài phút.
Bệnh không có các dấu hiệu báo trước. Bệnh biểu hiện bằng trạng thái co giật mất ý thức sau đó bệnh nhân hết cơn lại trở lại bình thường và không hề biết những gì đã xảy ra với mình. Cơn động kinh thường có tính lặp lại, chỉ bị một cơn động kinh và sau đó không bị lại nữa thì có không phải bệnh động kinh.

Nguyên nhân của bệnh động kinh

  • Người bệnh đã có tiền sử thiếu máu não thoáng qua.
  • Người bệnh có nhồi máu não dưới 24 giờ hoặc có tiền sử đột quỵ.
  • Người bệnh cao tuổi, có tổn thương các tế bào thần kinh dẫn đến sa sút trí tuệ.
  • Người có bệnh Alzheimer.
  • Người có tiền sử chấn thương sọ não bao gồm cả khi trong hoặc gần khi sinh, vừa chào đời hoặc khi đã trưởng thành.
  • Tất cả các tổn thương não gây ra do các loại vi khuẩn như xuất hiện ổ áp xe não sau nhiễm khuẩn, bệnh viêm màng não, viêm não.
  • Người bệnh mắc bệnh HIV / AIDS.
  • Trẻ nhỏ có khiếm khuyết não bẩm sinh.
  • Người bệnh có khối u não chèn ép.
  • Hệ thống mạch máu bất thường trong não làm rối loạn tuần hoàn máu não.
  • Tăng áp lực nội sọ.
  • Gia đình đã có người bị bệnh động kinh.

Các độ tuổi mắc bệnh động kinh

Bệnh động kinh có thể trải rộng ở các độ tuổi khác nhau, có thể có ở trẻ em dưới 6 tuổi, thanh thiếu niên dưới 20 tuổi, người trưởng thành. Tỉ lệ mắc cao hơn ở người già trên 60 tuổi.

Phân loại bệnh động kinh

Động kinh toàn thể bao gồm:

  • Động kinh cơn lớn: Có các biểu hiện lâm sàng gồm 4 giai đoạn co cứng, co giật, duỗi mềm và phục hồi. Bệnh nhân có thể bị mất ý thức đột ngột mà không có một dấu hiệu dự báo trước, sau đó hét lên một tiếng lớn do sự co cứng cơ hầu họng, rồi co giật đều đặn theo nhịp từ trên xuống dưới. Sau cơn co giật, cả cơ thể sẽ duỗi mềm và ý thức phục hồi dần dần trở lại. Bệnh nhân ngủ thiếp đi, khi tỉnh dậy sẽ hoạt động bình thường. Một cơn động kinh thường kéo dài khoảng 30 giây. Sau cơn, bệnh nhân sẽ phục hồi ý thức và không nhớ những gì đã xảy ra. Đối với thể động kinh  này, các hậu quả xảy ra có thể nguy hiểm đến tính mạng như bệnh nhân có thể bị đờm dãi nút họng, cắn lưỡi trong khi bị động kinh. Ngoài ra bệnh nhân có thể xuất hiện cơn bất cứ khi nào nên nguy cơ tai nạn là rất cao nếu bệnh nhân đang tham gia giao thông trên đường. Cơn động kinh loại này có thể gặp ở mọi lứa tuổi.
  • Động kinh cơn nhỏ: Bệnh nhân bị mất ý thức trong vòng 15 giây, biểu hiện bằng các triệu chứng giữ tư thế bất động, không có biểu hiện cảm xúc, mắt nhìn chằm chằm về một hướng. Sau cơn bệnh nhân cũng hoạt động trở lại bình thường và không có kí ức về thời gian xuất hiện cơn động kinh. Đối với loại động kinh này thường không có hậu quả hoặc có hậu quả nhưng nhẹ nhàng. Cơn động kinh loại này chủ yếu gặp ở trẻ em dưới 9 tuổi.

Động kinh cục bộ: Chỉ ảnh hưởng lên 1 cơ quan như mi mắt, bàn tay, cánh tay nhưng không làm mất ý thức người bệnh.

Thuốc Keppra có tác dụng gì?

Động kinh là thể bệnh ít gặp với tỉ lệ khoảng 0.6% đến 0.7%, xếp thứ 4 sau bệnh đột quỵ, bệnh Aizheimer và bệnh đau nửa đầu. Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh động kinh đều được điều trị bằng thuốc chống động kinh, và tỉ lệ khỏi bệnh có thể đạt đến 70%. Như đã biết, bệnh động kinh là do sự phóng điện bất thường và quá mức của neuron thần kinh bị tổn thương. Do đó cơ chế của thuốc Keppra chủ yếu tác động vào sự bất thường này.

Công thức hóa học của Levetiracetam
Công thức hóa học của Levetiracetam

Keppra có chứa thành phần chính là Levetiracetam, đây là đồng phân S của α-ethyl-2-oxo-1-pyrrolidine acetamide – dẫn xuất của pyrrolidone, được phát triển từ piracetam.
Levetiracetam được cho là thế hệ hai của các thuốc chống động kinh. Levetiracetam không có can thiệp trên sinh lí não bình thường nhưng lại gây ra những thay đổi đáng kể trong sinh lí bệnh não bộ.
Người ta cho rằng, Levetiracetam tác động thông qua 3 đích chính là phân tử glycoprotein SV2A gắn trên màng synap ở một số tế bào thần kinh ở não bộ, các kênh canxi loại N và hoạt động của bộ điều khiển thần kinh.
Phân tử glycoprotein SV2A gắn trên màng synap ở các tế bào thần kinh não bộ được tìm thấy ở một số vị trí như vùng vỏ não và vùng dưới vỏ não bao gồm đồi thị, hạch nền và đồi thị. Vai trò của glycoprotein SV2A là vận chuyển các bọc chứa chất dẫn truyền thần kinh trong các túi synap đến màng trước synap và giải phóng các chất này để tạo ra các xung động thần kinh. Sự thừa hoặc thiếu hoặc thay đổi các đặc tính hoạt động của các protein này có thể dẫn đến các thể động kinh khác nhau, gây tình trạng động kinh nặng thêm. Không giống với cơ chế của những thuốc chống động kinh thế hệ một, Levetiracetam lại hoạt động bằng cách gắn với các glycoprotein SV2A này trên màng túi synap để điều hòa hoạt tính của chúng.
Do đó Levetiracetam có khả năng làm ổn định các xung động thần kinh não bộ. Trong trường hợp phóng điện bất thường và quá mức của các neuron thần kinh, sự có mặt của Levetiracetam sẽ làm giảm quá trình này, từ đó cắt cơn động kinh hiệu quả.
Đối với kênh canxi loại N, Levetiracetam được cho rằng gắn với kênh này và ức chế sự mở kênh này ở các túi synap thần kinh. Do đó nồng độ Canxi ở ngoài tế bào mặc dù khá cao nhưng cũng không thế xâm nhập vào bên trong túi synap thần kinh. Đồng thời, Levetiracetam còn ức chế sự giải phóng canxi tự do được dự trữ sẵn trong tế bào thần kinh.
Cả hai cơ chế này đều dẫn đến hệ quả là giữ cho nồng độ canxi tự do bên trong tế bào thần kinh ở mức thấp, làm bền màng các bọc dữ trữ chất dẫn truyền thần kinh, hạn chế sự dịch chuyển của các bọc này về phía màng trước synap. Vậy nên xung động thần kinh khó mà phát ra để gây ra những bất thường của bệnh động kinh. Tuy nhiên với cơ chế này, có thể dễ gây ra nhầm lẫn về hiện tượng ức chế thần kinh mạnh mẽ. Nhưng điều này là không vì Levetiracetam gắn chọn lọc vào các loại kênh Canxi N – ở một số vùng não bộ quy định vị trí dễ xảy ra động kinh nhất.
Bên cạnh sự tác động trên kênh Canxi loại N, Levetiracetam còn kích hoạt kênh K+, dẫn đến sự mở kênh K+ trên màng tế bào, ion K+ từ bên trong tế bào sẽ đi ra ngoài tế bào, làm chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng tế bào thần kinh càng âm hơn nữa. Điều này có nghĩa là cần một kích thích có cường độ đủ lớn để tạo ra sự khử cực và gây ra dẫn truyền thần kinh, còn gọi là hiện tượng ưu phân cực màng. Như vậy, Levetiracetam được đánh giá là loại thuốc có tác dụng an thần kinh mức độ nhẹ.
Trên hoạt động của bộ điều khiển thần kinh: Levetiracetam kích hoạt thông qua thu thể GABA. Sự hoạt hóa GABA sẽ làm tăng ngưỡng kích thích, giảm dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ điều trị bệnh động kinh. Ngoài ra thuốc còn làm giảm sự tác động của Noradrenalin đến receptor alpha của nó trên hệ thống não bộ bằng cách làm giảm sản sinh chất này nên cũng làm giảm phần nào những kích thích thần kinh không đáng có trong bệnh động kinh. Ngoài ra thuốc còn điều hòa sự biểu hiện thụ thể 5-HT của Serotonin, nên cũng điều hòa hoạt động của hệ thần kinh. Với sự giảm sự tác động của Noradrenalin đến thụ thế của nó trên mạch máu, thì thuốc cũng có tác dụng hạ huyết áp, tạo nên cảm giác thư giãn cho con người.
Hiệu quả của thuốc đã được ghi nhận thông qua thử nghiệm lâm sàng, giảm 50% tần suất cơn động kinh sau khoảng 3 tháng sử dụng thuốc.

Dược động học của thuốc Keppra

Levetiracetam được sử dụng phổ biến theo đường uống, sinh khả dụng của thuốc gần như là tuyệt đối, hấp thu rất nhanh và nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương vào khoảng 1.3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc có tỉ lệ gắn với protein tương đối thấp (khoảng < 10%), đạt nồng độ ổn định sau hai ngày sử dụng thuốc. Thuốc được chuyển hóa ở gan là chủ yếu nhờ hệ thống enzyme CYP450 và chất chuyển hóa Levetiracetam là không còn hoạt tính. Chúng được thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không còn hoạt tính và thời gian bán thải rơi vào khoảng 6 giờ đến 8 giờ.
Nhờ hàng loạt những cơ chế như trên mà quan trọng nhất là khả năng gắn vào protein điều khiển việc xuất các chất dẫn truyền thần kinh vào khe synap, thuốc Levetiracetam đã trở thành thuốc chống động kinh được sử dụng khá phổ biến hiện nay.

Công dụng của thuốc Keppra

Levetiracetam là một trong những hoạt chất tham gia vào việc điều trị bệnh động kinh hiện nay nhờ hàng loạt những cơ chế gây ra tình trạng giảm dẫn truyền thần kinh, gia tăng ngưỡng kích thích. Nhờ đó chúng được sử dụng nhiều trong hỗ trợ điều trị chứng co giật – chứng điển hình của bệnh động kinh với tỉ lệ giảm tần suất mắc bệnh khá cao (50%).

Chỉ định của thuốc Keppra

Thuốc chống động kinh Keppra
Thuốc chống động kinh Keppra

Điều trị các thể bệnh động kinh cục bộ, bệnh động kinh nguyên phát mới chẩn đoán.
Ngoài ra thuốc còn được sử dụng như là một thuốc phụ trợ các thuốc động kinh khác trong điều trị chứng co giật trong động kinh như điều trị co giật cơ tim, điều trị co giật khởi phát ở bệnh động kinh, điều trị co giật tonic – clonic tiên phát.

Cách sử dụng thuốc Keppra

Cách dùng thuốc Keppra

Mỗi dạng bào chế khác nhau lại có các cách dùng khác nhau.
Đối với dạng bào chế là viên nén bao phim: Đây là dạng thuốc dễ dùng nhất, đơn giản, thuận tiện và khá tiết kiệm chi phí sử dụng. Thuốc được sử dụng theo đường uống nguyên viên với nước. Người bệnh có thể uống thuốc trước ăn hoặc sau ăn, việc uống thuốc thường không phụ thuộc vào bữa ăn do thuốc được hấp thu rất tốt mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố dùng cùng, đồng thời thuốc không gây kích ứng trên đường tiêu hóa.
Đối với dạng bào chế dung dịch uống: Đối với dạng bào chế này, người dùng chỉ cần đổ thuốc ra nắp chia vạch ml có sẵn trong hộp thuốc theo đúng liều lượng và uống thuốc ngay sau đó, không phụ thuộc bữa ăn. Dạng thuốc này thường phù hợp với trẻ nhỏ.
Các dạng thuốc dùng đường uống có thể uống vào buổi sáng và buổi tối (2 lần mỗi ngày), sau khi uống dung dịch uống có thể cảm thấy vị đắng ở miệng thường gặp ở trẻ em, vì vậy có thể ăn ngay sau khi uống thuốc hoặc uống thuốc cùng với sữa hay nước trái cây.
Đối với dạng bào chế dung dịch tiêm IV (tiêm tĩnh mạch): Dạng dùng này cần có sự thực hiện của người có chuyên môn, người bệnh không nên tự ý mua về tự dùng tại nhà.

Liều dùng thuốc Keppra

Do có rất nhiều dạng bào chế khác nhau nên liều dùng của chúng cũng tương đối khác nhau. Thông thường, thuốc điều trị động kinh thường không có liều ổn định cho tất cả bệnh nhân. Liều dùng sẽ phụ thuộc vào hiệu quả điều trị và mức tối đa dung nạp của bệnh nhân.
Đối với người lớn từ 16 tuổi trở lên: Dùng thuốc với liều 250mg khởi đầu điều trị x 2 lần mỗi ngày trong hai tuần đầu tiên (2 viên hàm lượng 250mg mỗi ngày), sau đó có thể xem xét tăng liều lên 500mg x 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần tiếp sau ( 4 viên 250mg mỗi ngày hoặc 2 viên 500mg mỗi ngày). Có thể tiếp tục xem xét tăng liều nếu bệnh nhân vẫn còn dung nạp tốt mà hiệu quả chưa tối ưu, thường tăng 250mg x 2 lần mỗi ngày mỗi 2 tuần cho đến mức liều tối đa là 1500mg x 2 lần mỗi ngày.
Đối với trị liệu bổ sung cho người trên 12 tuổi: Nên bắt đầu điều trị với mức liều 500mg x 2 lần mỗi ngày trong hai tuần đầu tiên. Việc tăng liều thêm 500mg x 2 lần mỗi ngày có thể được xem xét mỗi hai tuần khi hiệu quả chưa đạt nhưng bệnh nhân vẫn còn khả năng dung nạp. Mức liều tối đa mà không được vượt quá là 1500mg x 2 lần mỗi ngày.
Đối với trị liệu bổ sung cho trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 6 tháng tuổi: Liều 7mg/kg x 2 lần mỗi ngày, tối đa 21mg/kg x 2 lần mỗi ngày (hàm lượng thuốc là 100mg/ml). Cần tính toán cẩn thận số ml theo cân nặng của trẻ để cho trẻ uống thuốc liều chính xác.
Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận, việc chỉnh liều hay khoảng cách đưa liều nên được nới lỏng.

Tác dụng phụ của thuốc Keppra

Có thể nói, tác dụng phụ của thuốc chính là giới hạn liều cho thuốc. Bởi thuốc có khá nhiều tác dụng không mong muốn như:

Đau đầu là tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc Keppra
Đau đầu là tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng thuốc Keppra

Trên hệ thần kinh: Tuy rằng thuốc thể hiện tac dụng của chúng trên hệ thần kinh, nhưng hệ thần kinh cũng là nơi mà chúng gây ra nhiều tác dụng phụ nhất, đó là:

  • Phổ biến: Đau đầu, buồn ngủ.
  • Ít phổ biến: Co giật, rối loạn thăng bằng, chóng mặt, thờ ơ, run rẩy.
  • Không phổ biến: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, phối hợp bất thường / mất điều hòa, dị cảm, rối loạn chú ý.
  • Hiếm gặp: Rối loạn vận động, tăng kali máu, rối loạn dáng đi, bệnh não.

Trên tâm thần:

  • Ít phổ biến: Trầm cảm, có tâm lí thù địch, dễ kích động gây hấn, lo lắng, mất ngủ, hồi hộp, khó chịu.
  • Không phổ biến: Có ý tưởng tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, tức giận, trạng thái nhầm lẫn, tấn công hoảng loạn.

Trên hệ tiêu hóa:

  • Ít phổ biến: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, buồn nôn.
  • Hiếm gặp: Viêm tụy.

Ngoài ra còn một số những tác dụng phụ hiêm gặp trên các cơ quan khác như: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, hạ natri máu, hoại tử biểu bì độc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, tiêu cơ vân, rụng tóc, chàm da, ngứa.
Một số tác dụng phụ có thể giảm khi ngừng thuốc như rụng tóc, bệnh não.

Chống chỉ định của thuốc Keppra

Đối với người quá mẫn cảm với hoạt chất hay các dẫn xuất pyrrolidone khác và với bất kỳ thành phần tá dược được sử dụng trong công thức thuốc.
Tham khảo: Thuốc Encorate: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

Lưu ý khi sử dụng thuốc Keppra

Đây là thuốc kê đơn, người dùng không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Nếu muốn ngừng thuốc, người bệnh nên giảm dần liều theo hướng dẫn của bác sĩ trước khi ngừng thuốc. Việc dừng thuốc đột ngột có thể gây ra những cơn động kinh kịch phát có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.
Chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận do bác sĩ hoặc người có chuyên môn thực hiện.
Nên ăn ngay sau khi uống thuốc hoặc uống thuốc cùng với sữa hay nước ép trái cây để làm giảm vị đắng cho trẻ nhỏ.
Xét nghiệm công thức máu trước khi sử dụng thuốc trên bênh nhân là điều nên thực hiện.
Kiểm soát các hành vi bất thường của người dùng thuốc như hung hăng, dễ kích động, trầm cảm, có ý định tự tử,…
Đối với trị bệnh động kinh ở trẻ em, nên lựa chọn thuốc uống dạng dung dịch.

Tương tác của thuốc Keppra với các thuốc khác

Không dùng cùng với các thuốc ức chế tủy xương như Methotrexat,… vì có thể gây ra tình trạng rối loạn huyết học nghiêm trọng và làm gia tăng nồng độ nên gia tăng độc tính của Methotrexat trên cơ thể.
Không dùng cùng với topiramate trừ trường hợp cần thiết do làm tăng tác dụng chán ăn.
Không dùng cùng với thuốc nhuận tràng bản chất là macrogol do làm giảm tac dụng của thuốc Keppra.
Không dùng cùng rượu và đồ uống có cồn vì có thể gây gia tăng tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh của thuốc.

Thuốc Keppra có dùng cho được phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú không?

Đối với phụ nữ có khả năng mang thai và đang dự định mang thai có bệnh động kinh: Nên điều trị bằng levetiracetam để kiểm soát cơn động kinh. Nếu ngừng sử dụng thuốc này đột ngột có khả năng gây hại cho mẹ và thai nhi. Việc sử dụng levetiracetam theo hình thức đơn trị liệu (điều trị bệnh bằng một thuốc) nên được xem xét để làm giảm nguy cơ gây dị tật bẩm sinh trên thai nhi.
Đối với phụ nữ đang mang thai: Nghiên cứu cho thấy, thuốc levetiracetam không làm gia tăng nguy cơ gặp dị tật bẩm sinh trên thai nhi, không làm suy giảm hoặc chậm phát triển trí tuệ ở trẻ. Tuy nhiên, đối tượng này khi dùng thuốc nên được khuyến cáo dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả, đồng thời cần phải chỉnh liều vì sinh lí mang thai thường thay đổi so với sinh lí cơ thể bình thường  (nồng độ của thuốc trong huyết tương giảm khi phụ nữ mang thai, tỉ lệ nghịch với thời gian thai kì).
Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc được bài tiêt một phần vào sữa mẹ. Vậy nên việc sử dụng thuốc trên đối tượng sẽ nên được cân nhắc lợi ích – nguy cơ. Có thể xem xét việc không cho bú mẹ nếu dùng thuốc cho mẹ là cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc Keppra đến khả năng vận hành máy móc

Do tác dụng phụ của thuốc là khá nhiều trên hệ thần kinh, đặc biệt là tác dụng gây ngủ là phổ biến ở những người sử dụng. Ở những cơ thể khác nhau, khả năng gây ngủ của thuốc cũng là khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung thuốc đều có thể ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo của người bệnh.
Do đó khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên hạn chế thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo và tập trung như lái máy xúc, điều khiển phương tiện giao thông, hay những trò chơi vận động mạo hiểm.

Thuốc Keppra 500mg chính hãng giá bao nhiêu?

Thuốc Keppra 250mg
Hình ảnh: Thuốc Keppra 250mg

Giá thuốc Keppra 500mg hiện được bán với giá 990.000 đồng hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Giá thuốc Keppra 250mg hiện được bán với giá 550.000 đồng hộp 50 viên nén bao phim.

Thuốc Keppra được bán ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Thuốc Keppra hiện có mặt ở nhiều nhà thuốc lớn trên toàn quốc như nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Ngọc Anh. Người mua có thể mua thuốc trực tiếp tại quầy hoặc có thể mua thuốc thông qua web nhà thuốc bằng cách liên hệ trực tiếp qua số hotline hay gõ vào khung chat trên màn hình. Nhà thuốc luôn có đội ngũ tư vấn nhiệt tình. Người mua cũng có thể tham khảo giá thuốc Levetiracetam 500 trên website trước khi mua thuốc.

Bảo quản

Dạng bào chế viên nén bao phim: Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Chỉ bóc số lượng viên vừa đủ cho một lần sử dụng.
Dạng bào chế dung dịch uống: Dung dịch uống có thời hạn sử dụng là 3 năm khi giữ nguyên nắp, khi đã mở nắp thì thời hạn sử dụng còn 7 tháng. Sau khi lấy 1 lượng thuốc vừa đủ ra nắp uống thì cần đậy chai thuốc lại cẩn thận, bảo quản trong điều kiện thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Nếu còn bất cứ câu hỏi gì về thuốc Keppra hãy bình luận dưới bài viết, đội ngũ dược sĩ phụ trách chuyên môn của chúng tôi sẽ trực tiếp giải đáp thắc mắc của quý độc giả một cách chi tiết nhất.

Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Xếp hạng
1star1star1star1star1star
Đánh giá
5 based on 6 votes
Nhà sản xuất
UCB Pharma S.p.A
Tên sản phẩm
Keppra
Giá bán tham khảo
VND 990000
Tình trạng
Available in Stock

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *