Thuốc Beatil: Tác dụng, liều dùng, những chú ý trong khi sử dụng

0
99
Hộp thuốc Beatil
Hình ảnh: Hộp thuốc Beatil

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm Beatil tuy nhiên hầu hết đều chưa đầy đủ. Ở bài này https://www.healcentral.org xin được chia sẻ tới các bạn thông tin đầy đủ nhất liên quan đến: Tác dụng của thuốc Beatil là gì? Sử dụng thuốc cần chú ý những gì? Thuốc Beatil giá bao nhiêu?… Dưới đây là thông tin chi tiết.

Beatil là thuốc gì?

Hộp thuốc Beatil
Hình ảnh: Hộp thuốc Beatil

Beatil nằm trong nhóm thuốc tim mạch, là 1 thuốc điều trị tăng huyết áp vô căn, bệnh mạch vành với sự kết hợp của Perindopril tert-butylamin và Amlodipin.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đóng gói theo đúng quy cách thành hộp 3 Vỉ x 10 Viên.

Beatil có thành phần bao gồm:

Perindopril tert-butylamin hàm lượng 4mg/viên.

Amlodipin (ở dưới dạng Amlodipin besylat) hàm lượng 5mg/viên.

Phối hợp cùng với tá dược khác vừa đủ một viên.

Tác dụng của thuốc Beatil

Tác dụng của Perindopril

Nằm trong nhóm chất tác động đến hệ thống renin-angiotensin, là chất ức enzym chuyển dạng angiotensin I thành angiotensin II (Viết tắt ACEI=Angiotensin converting enzym inhibitors). Các ACEI có cấu trúc dipeptid ái lực với ACE (enzym chuyển dạng angiotensin), tương đồng với phần acid amin bị phân cắt khi chuyển đổi giữa các angiotensin; tạo liên kết cạnh tranh với a2-globulin và nhất là angiotensin I và angiotensin II. Kết quả là cản trở chuyển đổi angiotensin. Enzym chuyển dạng angiotensin là một chất gây co mạch, bất hoạt bradykinine đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở tuyến vỏ thượng thận. Khi ACE bị ức chế, trong huyết tương sẽ giảm angiotensin II kéo theo giảm aldosterone và do sự ức chế phản hồi âm tính tiết renin làm tăng hoạt tính của renin. Khi vào cơ thể perindopril bị thủy phân giải phóng ra dạng hoạt tính duy nhất có khả năng ức chế invitro hoạt tính của ACE là perindoprilat làm hạ huyết áp.

Tác dụng của Amlodipin

Amlodipin là một chất ức chế, phong bế kênh calci, thuộc nhóm dẫn chất 1,4-dihydropyridin và ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu. Nhờ vậy mà trương lực của cơ trơn các mạch máu (cụ thể là các tiểu động mạch) giảm, làm giảm sự đề kháng mạch ngoại biên dẫn tới giảm huyết áp (giảm hậu gánh). Khi đó dòng máu ở ngoại biên tăng mà tần số tim vẫn duy trì ổn định.

Amlopidin cũng có thể làm giãn các tiểu động mạch vành và động mạch vành lớn ở những nơi bình thường hoặc thiếu máu cục bộ. Tác dụng giãn mạch của Amlopidin sẽ cung cấp được nhiều oxy hơn cho cơ tim ở bệnh nhân bị co thắt động mạch vành( có biểu hiện đau thắt ngực).

Chỉ định

Amlopidin có công dụng hạ huyết áp, giãn động mạch vành dùng kết hợp với Perindopril cũng có tác dụng giảm huyết áp được chỉ định dùng cho những bệnh nhân tăng huyết áp không rõ nguyên nhân hoặc bệnh mạch vành ở những người đã được kiểm soát đồng thời Amlopidin và Perindopril ở hàm lượng tương tự.

Cách dùng – liều dùng

Cách sử dụng thuốc Beatil
Hình ảnh: Cách sử dụng thuốc Beatil

Cách dùng: Beatil được bào chế dưới dạng viên nén nên dùng bằng đường uống. Khi dùng không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc ra mà uống trực tiếp nguyên cả viên. Nên sử dụng thuốc vào trước bữa ăn sáng.

Liều dùng:

Mỗi ngày uống duy nhất một lần một viên (tương đương với hàm lượng 4mg/5mg) vào trước bữa ăn sáng.

Đối với những bệnh nhân bị suy thận và người già

Cần theo dõi thường xuyên định kì hàm lượng creatinin và kali do sự đào thải perindopril sẽ giảm ở người già và bệnh nhân mắc bệnh thận.

Với những bệnh nhân này cần nghe theo khuyến cáo điều chỉnh liều lượng của bác sĩ với từng cá nhân khác nhau tùy vào độ thanh thải Creatinin.

Đối với bệnh nhân mắc bệnh gan

Hiện nay chưa có báo cáo về xác định liều lượng cụ thể cho những bệnh nhân này.

Trường hợp không được sử dụng thuốc

Bệnh nhân bị cao huyết áp
Hình ảnh: Bệnh nhân bị cao huyết áp

Không dùng Beatil 4mg/5mg trong trường hợp bệnh nhân bị quá mẫn với các thành phần amlopidindin và perindopril hoặc bất kì thành phần tá dược nào có trong thuốc.

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc đang trong thời gian cho con bú.

Trẻ em và vị thành niên dưới 15 tuổi do chưa xác định được độ an toàn của perindopril và amlopidin (khi sử dụng riêng rẽ hay kết hợp) cho nhóm đối tượng này.

Chống chỉ định với những bệnh nhân tụt huyết áp mạnh, đau thắt ngực không ổn định, có trạng thái sốc bao gồm cả sốc tim, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu), tắc nghẽn dòng máu chảy từ thất trái.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp ( tỷ lệ từ 1/100-1/10):

Hệ thần kinh: nhức đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác.

Hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy/táo bón.

Hệ bài tiết: cảm giác nóng mặt đỏ bừng, có một số phản ứng dị ứng (như phát ban, ngứa, mẩn đỏ), phù nề (sưng chân hoặc mắt cá chân)

Hệ hô hấp: ho, thở nông, hít thở khó khăn.

Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh bất thường và không đều, tụt huyết áp.

Hệ thần kinh: rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, hôn mê, lo lắng

Hệ hô hấp: ngạt mũi, chảy nước mũi, thở khò khè, co thắt phế quản, thở nông

Hệ tiêu hóa: thay đổi thói quen đại tiện, nôn nao.

Hệ bài tiết: da có mảng đỏ, nổi mẩn, ngứa ngáy, phát ban.

Hệ tim mạch:tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim.

Hệ tiết niệu: suy thận, tăng nhu cầu tiểu tiện nhất là về đêm.

Tác dụng phụ rất hiếm gặp ( tỷ lệ <1/1000):

Hệ thần kinh: mất cảm giác đau.

Hệ tim mạch: tim đập không đều, cơn đau thắt ngực, đau tim có thể có đột quỵ

Hệ bài tiết: có vết đỏ, ngứa ở mặt, chân, tay.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ tiền sử về bệnh tật cũng như những loại thuốc nào đang sử dụng để tránh xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn.

Thận trọng không dùng cho trẻ em, phụ nữ mang thai 3 tháng đầu hoặc đang cho con bú và cho con bú.

Tuyệt đối tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ không tự ý tăng liều lượng lên khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.

Cần chú ý trong việc sử dụng thuốc đối với những bệnh nhân suy gan, suy thận, huyết áp thấp, người già, bệnh nhân đái tháo đường, phù mạch.

Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt choáng váng nên cần thận trọng với những người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác khi sử dụng chung với thuốc khác

Khi bệnh nhân dùng kết hợp với thuốc chống đái tháo đường hoặc insulin cần thường xuyên theo dõi kiểm tra chặt chẽ lượng glucose máu trong tháng đầu điều trị.

Đối với bệnh nhân suy thận sử dụng các thuốc bổ sung kali (ví dụ như heparin), lợi tiểu giữ kali cùng với Beatil có thể làm tăng kali rõ rệt gây nên triệu chứng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng thậm chí có trường hợp dẫn đến tử vong.

Trước khi phẫu thuật có qua gây mê với thuốc gây hạ huyết áp có thể kìm hãm sự hình thành angiotensin II theo cơ chế bù trừ cho hệ tiết renin. Vậy nên trước đó 1 ngày cần dừng dùng thuốc Beatil để chuẩn bị cho phẫu thuật.

Ngoài ra còn một số tương tác với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc điều trị tiêu chảy cấp Racecadotril, thuốc kháng sinh Cyclosprin,…

Để tránh những tác dụng không mong muốn do tương tác thuốc xảy ra bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ tư vấn các thực phẩm chức năng hoặc các loại thuốc khác mà mình đang sử dụng.

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều: Các biểu hiện quá liều của Beatil giống với tác dụng phụ của thuốc như: hạ huyết áp, sốc, cảm thấy choáng váng,…  Bên cạnh đó cần theo dõi thêm các biểu hiện trên da, huyết áp bệnh nhân đề phòng trường hợp bệnh nhân bị ngộ độc gan, thận. Tuy nhiên khi có những biểu hiện triệu chứng của việc dùng thuốc quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí nhanh chóng và kịp thời.

Quên liều: Ngay khi nhận ra đã quên liều thuốc cần uống ngay để bù vào liều đã quên Tuy nhiên trong trường hợp khi phát hiện ra đã gần với thời gian uống liều tiếp theo có thể bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào đúng thời gian đã quy định. Tuyệt đối không uống liều kế tiếp gấp đôi liều lượng để bù vào liều đã quên tránh nguy cơ dẫn đến quá liều.

Để khắc phục tình trạng quên liều, bệnh nhân có thể nhờ người thân trong nhà nhắc giờ uống thuốc hoặc đặt báo thức nhắc nhở trong điện thoại hoặc đồng hồ của mình. Không nên bỏ quên 2 liều liên tiếp.

Giá thuốc Beatil

Beatil được sản xuất tại Ba Lan bởi nhà sản xuất Gedeon Richter Polska Sp. Zo.o..

Giá thị trường sẽ khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc, tuy nhiên trên thị trường thuốc dao động khoảng 210 000 VNĐ/hộp.

Bạn nên liên hệ các cơ sở uy tín để mua được sản phẩm thuốc Beatil đảm bảo chất lượng, tránh mua phải thuốc giả, không đạt được hiệu quả mong muốn khi sử dụng, đôi khi còn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây