Thuốc Irbesartan: Cơ chế tác dụng, tác dụng, kết quả thử nghiệm lâm sàng

0
153
Thuốc chẹn thụ thể angiotensin
Hình ảnh: Thuốc chẹn thụ thể angiotensin

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thuốc có hoạt chất là Irbesartan tuy nhiên lại rất ít thông tin liên quan đến hoạt chất này. Ở bài này HealCentral.org xin được chia sẻ các thông tin như: Cơ chế tác dụng của Irbesartan là gì? Irbesartan có tác dụng gì? Tác dụng phụ của Irbesartan là gì?… Dưới đây là thông tin chi tiết.

Lịch sử nghiên cứu và phát triển

Irbesartan là 1 “sartan” hay thuốc chẹn thụ thể angiotensin (Angiotensin Receptor Blockers – ARBs) được sử dụng trong tăng huyết áp và bệnh thận trong đái tháo đường type 2. Thuốc được nghiên cứu phát triển bởi Sanofi Research (nay là một phần của Sanofi-Aventis) và được tiếp thị bởi Sanofi-Aventis và Bristol-Myers Squibb dưới tên thương mại Aprovel, KarveaAvapro.

Biệt dược của thuốc irbesartan
Hình ảnh: Biệt dược của thuốc irbesartan
Công thức hóa học của irbesartan.
Hình ảnh: Công thức hóa học của irbesartan.

Irbesartan được cấp bằng sáng chế năm 1990 và được phê duyệt cho sử dụng trong y tế năm 1997.

Dược lực học

Irbesartan là 1 thuốc ức chế hệ RAA (renin – angiotensin – aldosterone) thông qua ngăn cản tác dụng của angiotensin II do gắn cạnh tranh với receptor AT1 của angiotensin II, làm cho nó không thể hiện được tác dụng sinh học của mình. Khi hệ RAA bị ức chế, huyết áp giảm do tác dụng giãn mạch và giảm giữ natri và nước do ức chế tiết aldosterone, đồng thời thành tâm thất hạn chế phì đại và tăng sinh, cải thiện chức năng thất trái, do đó có lợi cho bệnh nhân suy tim.

Thuốc ức chế tiết aldosterone nên gây giữ kali, có thể gây tăng kali huyết.

 Irbesartan ức chế thụ thể AT1.
Hình ảnh: Irbesartan ức chế thụ thể AT1.

Ngoài ra do thuốc không ức chế men ACE nên bradykinin vẫn được giáng hóa bình thường, do vậy thuốc ít gây ho hơn ACEIs.

Một số thử nghiệm lâm sàng

Thử nghiệm so sánh đơn trị liệu irbesartan 150 mg với amlodipine 5 mg trong điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình.

So sánh irbesartan 150 mg với amlodipine 5 mg
Hình ảnh: So sánh irbesartan 150 mg với amlodipine 5 mg

Các tác giả: Neutel JM, Germino FW và Smith D tới từ Trung tâm nghiên cứu hạt Orange, Tustin, CA 92780, Hoa Kỳ. jmneutel@aol.com.

Mục tiêu: Mục tiêu chính của nghiên cứu này là so sánh hiệu quả hạ huyết áp của thuốc chẹn thụ thể angiotensin II irbesartan 150 mg và thuốc chẹn kênh calci amlodipine 5 mg trong điều trị bệnh nhân bị tăng huyết áp tâm trương khi ngồi (DBP) 95-110 mmHg.

Thiết kế: Nghiên cứu thí điểm, đa trung tâm, ngẫu nhiên và mù đôi.

Phương pháp: Đối tượng là các bệnh nhân từ 18 đến 65 tuổi, với DBP 95-110 mmHg, và có nguồn gốc không phải là người Mỹ gốc Phi. Sau 3 tuần đưa vào giả dược (mù đơn), 181 đối tượng được chọn ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1:1 để được nhận irbesartan 150 mg 1 lần/ngày (n = 89) hoặc amlodipine 5 mg (n = 92) trong 4 tuần. Vùng trũng (24 +/- 3 giờ sau khi dùng thuốc) các phép đo huyết áp được lấy tại đường cơ sở và tại tuần 2 và 4 trong các điều kiện được kiểm soát và tiêu chuẩn hóa. Đáp ứng được xác định là DBP < 90 mmHg hoặc giảm 10 mmHg từ đường cơ sở.

Kết quả: Sau 4 tuần điều trị, giá trị DBP trung bình (+/- SE) giảm từ đường cơ sở là 9.4 +/- 0.6 mmHg trong nhóm irbesartan so với 9.6 +/- 0.6 mmHg trong nhóm amlodipine (P = 0.806). Mức giảm trung bình so với đường cơ sở ở huyết áp tâm thu khi ngồi là 12.2 +/- 1.0 mmHg ở nhóm irbesartan so với 12.0 +/- 1.0 mmHg ở nhóm amlodipine (P = 0.885). Tổng thể, 62% đối tượng trong nhóm irbesartan và 63% trong nhóm amlodipine có đáp ứng (P = 0.609), và 54% và 56% bệnh nhân tương ứng (P = 0.596) có DBP đã bình thường hóa (< 90 mmHg). Các tác dụng phụ đã được báo cáo trên 21.3% bệnh nhân dùng irbesartan và 20.7% bệnh nhân dùng amlodipine.

Kết luận: Irbesartan 150 mg đã chứng minh hiệu quả tương đương với amlodipine 5 mg, qua đó khẳng định giá trị của nó như là một thuốc lựa chọn điều trị hạ huyết áp ở bệnh nhân không phải người Mỹ gốc Phi với DBP 95-110 mmHg.

Dược động học

Hấp thu: Sinh khả dụng (F) là 60-80%. Thời gian khởi phát tác dụng là 1-2 giờ. Thời gian tác dụng là 24 giờ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (T­max) là 1.5-2 giờ. Thời gian đạt đáp ứng cực đại là 1-2 giờ.

Phân bố: Tỉ lệ liên kết protein huyết tương là 90%. Thể tích phân bố (Vd) là 53-93 L.

Chuyển hóa: Irbesartan được chuyển hóa bởi enzyme gan CYP2C9 và chuyển hóa tối thiểu bởi CYP3A4. Chất chuyển hóa liên hợp glucuronide (không hoạt tính).

Chuyển hóa của irbesartan
Hình ảnh: Chuyển hóa của irbesartan

Thải trừ: Thời gian bản thải (t1/2) là 11-15 giờ. Thanh thải thận (ClR) là 3-3.5 mL/phút. Thanh thải toàn cơ thể (Cl­T) là 157-176 mL/phút. Bài xuất qua phân (80%) và nước tiểu (20%).

Chỉ định và liều dùng

Tăng huyết áp:

Khởi đầu 150 mg/ngày PO, có thể tăng lên 300 mg/ngày PO.

Bệnh nhân giảm thể tích máu: Khởi đầu 75 mg/ngày PO.

Bệnh thận trong đái tháo đường type 2:

75-300 mg/ngày.

Bệnh thận do đái tháo đường
Hình ảnh: Bệnh thận do đái tháo đường

Viêm cầu thận xơ hoá khu trú từng phần (Chỉ định mồ côi).

Viêm cầu thận xơ hoá khu trú từng phần
Hình ảnh: Viêm cầu thận xơ hoá khu trú từng phần

Chú thích:   PO: đường uống.

Chỉnh liều:

Bệnh nhân bị suy thận từ nhẹ đến nặng: Không cần chỉnh liều trừ khi có giảm thể tích tuần hoàn.

Nhìn chung, cần chỉnh liều hàng tháng. Chỉnh liều tích cực hơn ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Tác dụng phụ

Rất thường gặp (> 10%):

  • Tăng kali máu (19%).

Thường gặp (1-10%):

  • Rối loạn thần kinh trung ương: Chóng mặt (10%), mệt mỏi (4%).
  • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy (3%), khó tiêu (2%).
  • Hạ huyết áp thế đứng (5%).
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên (9%).

Báo cáo hậu mãi (Postmarketing Reports):

  • Phản ứng dị ứng: Mày đay, phù mạch (liên quan đến sưng mặt, môi, hầu họng hoặc lưỡi).
  • Rối loạn chức năng gan: Vàng da, viêm gan, kết quả xét nghiệm chức năng gan tăng cao.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Chức năng thận giảm, bao gồm suy thận, đã được báo cáo.
  • Tăng nồng độ creatine phosphokinase (CPK) và tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng ARBs.

Lưu ý và thận trọng

Cảnh báo hộp đen:

Có thể gây ít dịch ối ở phụ nữ có thai gây nguy hiểm cho thai nhi (nguy cơ gây dị tật bẩm sinh), ngừng sử dụng ngay nếu bệnh nhân phát hiện mình mang thai.

Không sử dụng thuốc irbesartan cho phụ nữ có thai
Hình ảnh: Không sử dụng thuốc irbesartan cho phụ nữ có thai

Thận trọng:

Thận trọng với bệnh nhân bị phù mạch, giảm thể tích tuần hoàn, suy tim sung huyết nặng, suy gan hoặc thận, bệnh cơ tim phì đại, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, phẫu thuật hoặc gây mê.

Thận trọng với bệnh nhân hẹp động mạch thận. Tránh sử dụng trong hẹp động mạch thận hai bên.

Nguy cơ hạ huyết áp hoặc tăng kali máu.

Phong tỏa kép hệ RAA bằng phối hợp với một thuốc ức chế hệ RAA khác (ARBs khác, ACEIs, aliskiren) làm tăng nguy cơ tăng kali máu và tổn thường thận so với điều trị đơn độc.

Nguy cơ mắc bệnh liên quan đến suy tim. Phối hợp với ACEIs hoặc thuốc chẹn β-adrenergic không được khuyến cáo.

Phụ nữ mang thai: Tránh dùng cho phụ nữ đang mang thai (xem phần Cảnh báo hộp đen). Phân loại thai kì: Tam cá nguyệt thứ nhất :C; tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba: D.

Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có tác hại tiềm tàng với trẻ bú mẹ. Ngừng sử dụng thuốc hoặc không cho con bú nếu sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Dùng cùng thuốc hạ huyết áp khác (lợi tiểu, chẹn kênh calci…): Hiệp đồng dược lực, tăng tác dụng hạ huyết áp. Ưu tiên phối hợp với lợi tiểu thiazide.

Dùng cùng các thuốc ức chế hệ RAA khác (aliskiren, ACEIs, ARBs): Tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ, đặc biệt là trên thận. Không phối hợp.

Tương tác thuốc irbesartan và rasilez (aliskiren)
Hình ảnh: Tương tác thuốc irbesartan và rasilez (aliskiren)

Phối hợp với các thuốc có thể gây tăng kali máu (triamterene, amiloride, spironolactone, thuốc chống viêm không steroid NSAIDs…): Tăng nguy cơ gây tăng kali huyết thanh. Cần theo dõi chặt chẽ.

Phối hợp với các thuốc là cơ chất của OAT3 (baricitinib…): Tăng nồng độ thuốc dùng cùng trong huyết tương, tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ và độc tính.

Dùng cùng lithium: Tăng độc tính của lithium.

Dùng cùng thuốc ức chế CYP2C9 (fluconazole, amidarone…): Tăng nồng độ của irbesartan trong huyết tương, tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

Dùng cùng thuốc cảm ứng CYP2C9 (rifampin, nevirapine, carbamazepine…): Giảm nồng độ của irbesartan trong huyết tương, tăng nguy cơ không kiểm soát tốt huyết áp và các bệnh lý kèm theo.

Phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường (acarbose, metformin, tolbutamide…): Tăng tác dụng hạ đường huyết. Sử dụng thận trọng.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với irbesartan hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phối hợp với aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường. 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Irbesartan bằng hình ảnh đầy đủ

Irbesartan Irbesartan Irbesartan Irbesartan Irbesartan

Tài liệu tham khảo:

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3172075/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/15165934

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/11593101

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/22333173

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/9622147

Cách dùng thuốc 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây