Thuốc Acarbose: Tác dụng, chỉ định, Cách dùng – Liều dùng, Tác dụng phụ

0
70
Thuốc Acarbose
Thuốc Acarbose

Acarbose là thuốc điều trị đái tháo đường và tiền đái tháo đường typ 2. Thuốc acarbose có tác dụng chống tăng đường huyết sau ăn do ức chế enzyme α-glucosidase- enzyme tiêu hóa tinh bột tại ruội non và làm giảm hấp thu glucose. Thuốc Acarbose có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa (như viêm ruột, đầy bụng, khó tiêu), hạ đường huyết, viêm gan, di ứng.

Bài này Heal Central xin giới thiệu tới các bạn các thông tin chi tiết liên quan đến thuốc Acarbose.

Lịch sử nghiên cứu và phát triển của thuốc Acarbose

Công thức hóa học của  Acarbose
Hình ảnh: Công thức hóa học của Acarbose

Bệnh đái tháo đường cũng như các biện pháp điều trị đái tháo đường đã được phát hiện cách đây hàng ngàn năm. Những người Ai Cập cổ đại đã biết sử dụng ao chim, cơm cháy, sợi thực vật, sữa, bia, hoa và chà để điều trị bệnh. Đến những năm đầu thế kỉ 20, insulin được phát hiện, đây là bước đột phá trong lịch sử điều trị tiểu đường. Ngoài insulin các nhóm thuốc hạ đường huyết khác cũng lần lượt ra đời đã cứu sống hàng ngàn bệnh nhân và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Một trong các thuốc đó là các thuốc ức chế enzym alpha-glucosidase. 

Thuốc tiêu biểu trong nhóm ức chế enzym alpha-glucosidase là Acarbose, nó được cấp phép bởi FDA vào năm 1995. Hiện nay, thuốc có sẵn ở nhiều nước dưới dạng các thuốc generic như ở châu Âu và Trung Quốc là Glucobay, ở Bắc Mỹ như Precose, ở Canada là Prandase. Acarbose được sử dụng phổ biến ở Trung Quốc do giá thành rẻ. Nhưng ở Mỹ, nó được sử dụng hạn chế do Acarbose có các tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa như tiêu chảy và đầy bụng.

Hình trên là con đường sinh tổng hợp Acarbose.
Hình trên là con đường sinh tổng hợp Acarbose.

Tham khảo thêm: Thuốc Gliclazide: Tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều dùng

Dược lực học

Acarbose ức chế các enzyme cần thiết để tiêu hóa carbohydrate, đặc biệt là 2 enzym: α-glucosidase ở viền bàn chải ruột non và α-amylase ở tụy. Phức hợp enzyme thủy phân α-amylase tụy phân giải tinh bột thành các oligosaccharide ở lòng ruột non, còn các α-glucosidase thủy phân các oligosaccharide, trisacchadite và disaccharide thành glucose và các monosaccharid. 

Việc ức chế các enzyme này, làm giảm tốc độ tiêu hóa của tinh bột. Giảm hấp thu glucose ở ruột bởi vì tinh bột không được phân cắt thành các phân tử glucose (chỉ các monosacchride mới được hấp thu). Do đó, giảm được nguy cơ tăng đường huyết sau ăn. Ở bệnh nhân đái tháo đường, tác dụng của thuốc trong khi điều trị ngắn là giảm nông độ glucose máu hiện tại. Còn khi điều trị dài ngày, thuốc làm giảm nồng độ HbA1c trong máu.

cơ chế tác dụng của Acarbose
Hình trên là cơ chế tác dụng của Acarbose- ức chế enzyme α-glucosidase ở các tế bào viền bàn chải ruột non.

Tham khảo thêm: Thuốc Glimepiride: Tác dụng, chỉ định, thử nghiệm lâm sàng, liều dùng

Thử nghiệm lâm sàng của thuốc Acarbose

Tên thử nghiệm: Điều trị metformin hay acarbose làm giảm đáng kể albumin niệu ở bệnh nhân được chẩn đoán mới đái tháo đường typ 2 và albumin ở niệu thấp.

Tác giả: Pan Q1Xu Y1Yang N1Gao X1Liu J1Yang W2Wang G1

Tổng quan: Tỷ lệ albumin trong nước tiểu so với creatinine (UACR)> 30 mg / g được chẩn đoán là albumin niệu, nhưng trong đái tháo đường týp 2, ngay cả khi albumin niệu thấp cũng có liên quan đến tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Mục đích của nghiên cứu này để phát hiện những ảnh hưởng của điều trị metformin và acarbose trên bài tiết albumin nước tiểu ở những bệnh nhân Trung Quốc được chẩn đoán mới mắc bệnh tiểu đường và có albumin niệu thấp.

Phương pháp và thành phần nghiên cứu: các bệnh nhân được chẩn đoán mới đái tháo đường typ 2 (n=589) được chia thành 2 nhóm: nhóm 1 (với UACR cơ bản <10mg/g) (n=331) và nhóm 2 (với UACR từ 10-30 mg/g) (n=258). Theo dõi 48 tuần điều trị với metformin hoặc Acarbose, UACR, huyết áp, chỉ số khối cơ thể (BMI), nồng độ glucose máu, nồng độ lipoprotein và đánh giá kháng insulin (HOMA-IR) được so sánh.

Kết quả: huyết áp tâm trương, mức đường huyết, LDL-c và HOMA-IR tăng đáng kể ở nhóm 2 so với nhóm 1 (tất cả đều có P<0.05). Trong nhóm 2, cả điều trị bằng metformin và acarbose đều làm giảm đáng kể UACR (P<0.001); hiệu quả lớn hơn đáng kể sau khi điều trị bằng Acarbose so với metformin (cả P<0.05). Ở nhóm 1, điều trị bằng metformin hay Acarbose không làm thay đổi đáng kể UACR, nhưng cả nhóm 1 và nhóm 2 đều thể hiện việc giảm đáng kể và so sáng được về BMI, đường huyết, huyết áp và HOMA-IR.

Kết luận: ở nhóm bệnh nhân Trung Quốc mới được chẩn đoán đái tháo đường typ 2, mức độ thấp albumin niệu (UACR cơ bản từ 10 đến 30 mg/g) liên quan với các yếu tố chuyển hóa trước điều trị. Điều trị với metformin hay Acarbose giảm đáng kể bài xuất albumin.

Dược động học

Hấp thu

  • Sinh khả dụng thấp, nhỏ hơn 2 %.
  • Thời gian bắt đầu tác dụng là 1 giờ.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ.

Phân bố

Thuốc ít liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Được chuyển hóa phần lớn ở ruột bởi vi khuẩn và phân hủy bởi enzyme, các đơn vị glucose được loại khỏi phân tử Acarbose. Sản phẩm chuyển hóa: các dẫn xuất sulfate, methyl, và liên hợp glucuronic của 4-methylpyrogallol là các sản phẩm chuyển hóa chính. Một chất chuyển hóa (được tạo thành từ việc tách 1 phân tử glucose của acarbose) cũng có tác dụng ức chế α-glucosidase.

Thải trừ

  • Phần Acarbose được hấp thu gần như được đào thải nguyên vẹn qua đường thận. Một phần các chất chuyển hóa (khoảng 34% liều) đã được hấp thu và bài tiết qua nước tiểu. Các chất chuyển hóa (còn hoạt tính) được bài xuất qua nước tiểu và chiếm ít hơn 2% tổng liều dùng. Khi tiêm tĩnh mạch, 89% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không còn hoạt tính. 
  • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ.

Tác dụng không mong muốn của thuốc Acarbose

Hay gặp (>10%):

  • Đau bụng (19%)
  • Tiêu chảy (31%)
  • Tăng men gan 
  • Đầy hơi (74%)

Các báo cáo sau khi thuốc đưa ra thị trường:

  • Trên đường tiêu hóa: viêm gan tối cấp có thể dẫn đến tử vong, vàng da và tổn thường gan.
  • Phản ứng quá mẫn trên da: phát ban, ban đỏ, nổi mề đay, dị ứng
  • Phù
  • Giảm tiểu cầu
  • Nhiễm pneumatosis cystoides đường ruột.

Chế phẩm chứa hoạt chất Acarbose – Giá bán

Glucobay 100

Glucobay 100
Hình ảnh: Glucobay 100
  • Dạng bào chế: viên nén
  • Hàm lượng: 100 mg
  • Nhà sản xuất: Bayer Pharma AG- Đức
  • Giá: 569,000 VND
  • Số đăng kí: VN-20230-17

Glucobay 50

Glucobay 50
Hình ảnh: Glucobay 50
  • Dạng bào chế: viêm nén
  • Hàm lượng: 50 mg
  • Nhà sản xuất: Bayer Pharma AG- Đức
  • Giá: 332,000 VND
  • Số đăng kí: VN-20231-17

Pharglucar 50

  • Dạng bào chế: viêm nén
  • Hàm lượng: 50mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
  • Giá: 255,000 VND
  • Số đăng kí: VD-33605-19

Pharglucar 100

  • Dạng bào chế: viên nén
  • Hàm lượng: 100mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
  • Giá: 285,000 VND
  • Số đăng kí: VD-33604-19

Usarbose 100

  • Dạng bào chế: viên nén 
  • Hàm lượng: 100mg
  • Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – VIỆT NAM
  • Giá: 305,000 VND
  • Số đăng kí: VD-33509-19

Usarbose 50

  • Dạng bào chế: viên nén
  • Hàm lượng: 50mg
  • Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – VIỆT NAM
  • Giá: 305,000 VND
  • Số đăng kí: VD-33510-19

Acarbose Friulchem

  • Dạng bào chế: viên nén
  • Hàm lượng: 100 mg 
  • Nhà sản xuất: Famar Italia S.p.A- Ý
  • Giá: 505,000 VND
  • Số đăng kí: VN-22091-19

SaVi Acarbose 100

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Hàm lượng: 100mg
  • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi – VIỆT NAM
  • Giá: 570,000 VND
  • Số đăng kí: VD-24268-16

Chỉ định của thuốc Acarbose

Đơn trị liệu hoặc phối hợp với sulfonylurea trong điều trị đái tháo đường typ 2.

Cách dùng và liều dùng của thuốc Acarbose

Người trưởng thành: 

Đái tháo đường typ 2:

Liều ban đầu: đường uống 25 mg mỗi 8 giờ, cùng với bữa ăn (ngay miếng đầu tiên)

Có thể tăng từ 50 đến 100 mg đường uống trong khoảng thời gian từ 4 đến 8 tuần dựa trên nồng độ glucose máu 1 giờ sau ăn hoặc nồng độ HbA1c và khả năng dung nạp của thuốc.

Liều tối đa 

  • Bệnh nhân < 60 kg: 50 mg mỗi 8 giờ.
  • Bệnh nhân > 60 kg: 100 mg mỗi 8 giờ

Các chỉ định và cách sử dụng khác: đái tháo đường typ 2, đơn trị liệu hoặc phối hợp với sulfonylurea.

Trẻ em: độ an toàn và hiệu quả không được xác định.

Lưu ý và thận trọng

Không có các nghiên cứu lâm sàng hiện tại có đầy đủ bằng chứng chứng minh việc giảm nguy cơ tim mạch khi điều trị bằng Acarbose cũng như các thuốc điều trị đái tháo đường khác.

Phối hợp với các sulfonylurea hoặc insulin có lẽ dẫn đến hạ đường huyết nghiêm trọng; chỉ định glucose đường uống trong trường hợp hạ glucose máu này, không dùng succarose.

Giám sát nồng độ đường huyết bằng thử nghệm 1,5-Anhydroglucitol (1,5-AG) không được khuyến cáo. Đo lường 1,5-AG không đủ tin cậy trong kiểm soát đường huyết đường huyết ở bệnh  nhân dùng Acarbose; sử dụng phươngpháp thay thế để giảm sát đường huyết.

Bệnh nhân trong tình trạng căng thẳng với sốt, nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết tạm thời. Chỉ định Insulin tạm thời có thể cần thiết.

Ảnh hưởng lên phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Phụ nữ có thai: cảnh báo độ B (có lẽ chấp nhận được, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy nguy cơ và các nghiên cứu trên người không sẵn có hoặc các nghiên cứu trên động vật cho thất nguy cơ nhỏ và nghiên cứu trên người đã được thực hiện và không cho thấy nguy cơ)

Phụ nữ cho con bú: không biết liệu thuốc có thấm qua sữa mẹ. Tránh sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú. 

Tương tác thuốc

Các tương tác dược động học: thuốc ít tương tác dược động học với các thuốc khác.

Tương tác dược lực học: tăng tác dụng hạ đường huyết khi sử dụng cùng các thuốc điều trị đái tháo đường khác như các insulin, sulfonylurea, biguanid,…

Tương tác với thức ăn: Thuốc làm giảm hấp thu của sắt, cần bổ sung sắt cho bệnh nhân khi đang điều trị bằng Acarbose

Các thuốc có tương tác nghiêm trọng, không sử dụng đồng thời: 

  • Ethanol: chống chỉ định, sử dụng ethanol như rượu, bia có thể thay đổi khă năng kiểm soát đường huyết. Đặc biệt khi phối hợp Acarbose với sulfonylurea, có thể sảy ra phản ứng giống như disulfiram.
  • Pramlintide: khi phối hợp pramlintide với acarbose, tăng tác dụng của nhau do hiệp đồng tác dụng dược lực. Việc phối hợp này là chống chỉ định. Cả 2 thuốc hiệp đồng ức chế hấp thu dinh dưỡng đường tiêu hóa.

Các thuốc cần sử dụng thận trọng và giám sát chặt chẽ quá trình điều trị:

  • Abiglutide: tăng tác dụng của nhau do cùng hiệp đồng dược lực. Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần giám sát nồng độ glucose máu trong quá trình điều trị.
  • Aripiprazole: các thuốc chống loạn thần không điển hình có liên quan đến tăng đường huyết dẫn đến nguy cơ mất kiểm soát đường huyết; cần theo dõi nồng độ glucose chặt chẽ khi phối hợp 2 thuốc này.
  • Atazanavir: giảm tác dụng của Acarbose do là chất đối kháng dược lực. Khởi phát hoặc làm trầm trọng bệnh đái tháo đường và tăng đường huyết đã được báo cáo với các chất ức chế protease.
  • Ciprofloxacin: tăng tác dụng của Acarbose bởi hiệp đồng tác dụng dược lực. Chỉ định kháng sinh quinolone có thể dẫn đến tăng hoặc hạ đường huyết.
  • Digoxin: Acarbose sẽ làm giảm nồng độ hoặc tác dụng của digoxin bằng cơ chế tương tác chưa rõ. Cần đo lường nồng độ digoxin trước khi bắt đầu phối hợp thuốc. Cần tiếp tục giám sát bệnh nhân và tăng liều digoxin từ 20 đến 40% khi cần thiết.
  • Insulin (tắc dụng ngắn, trung bình, dài, dạng phối hợp): làm tăng tác dụng của nhau bởi hiệp đồng dược lực học. Khi sử dụng phối hợp các thuốc này với nhau, cần hiệu chỉnh liều khi bắt đầu hoặc khi kết thúc điều trị các thuốc điều trị đái tháo đường.

Các tương tác hiếm:

  • Clorothiazid: clorothiazid làm giảm tác dụng của Acarbose bởi cơ chế đối kháng dược lực. Thiazid liều >50 mg/ngày có thể tăng nồng độ glucose.
  • Cortisone: Cortison làm giảm tác dụng của Acarbose do cơ chế đối kháng dược lực.
  • Isoniazid: Isoniazid làm giảm tác dụng của Acarbose do các cơ chế tương tác chưa rõ ràng.
  • Testosterone: Testosteron làm tăng tác dụng của Acarbose bởi cơ chế hiệp đồng dược lực.
  • Các chất có chứa kali (kali acid phosphat, KCl, Kali citrate): tăng tác dụng của Acarbose bởi cơ chế hiệp đồng dược lực, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức.

Chống chỉ định

Nhạy cảm với Acarbose hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Nhiễm toan keton đái tháo đường, xơ gan, viêm ruột, loét đại tràng, tắc ruột một phần hoặc tắc nghẽn đường ruột, giảm hấp thu rõ rệt ở đường tiêu hóa.

Hạ đường huyết

Tài liệu tham khảo

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/26777258

https://reference.medscape.com/drug/precose-acarbose-342701#4

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4522877/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/30531690

https://www.drugbank.ca/drugs/DB00284

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây