Thuốc Bezafibrate: Tác dụng, cách dùng, lưu ý tác dụng phụ, giá bán

Số lần xem1837
Các thuốc có hoạt chất là Bezafibrate

Bezafibrate có tên biệt dược là Bezalip. Bezafibrate là thuốc thuộc nhóm thuốc fibrate có chỉ định trong các trường hợp tăng lipid máu. Thuốc Bezafibrate giúp giảm nhanh cholesterol kích thước phân tử nhỏ LDL-D đồng thời làm tăng HDL.
Bài viết này Heal Central xin chia sẻ tới các bạn thông tin chi tiết liên quan đến thuốc các thuốc có hoạt chất là Bezafibrate.

Lịch sử nghiên cứu và phát triển

Công thức hóa học của Bezafibrate
Công thức hóa học của Bezafibrate

Bezafibrate là một thuốc điều trị một số tình trạng rối loạn lipid máu đặc biệt. Thuốc thuộc nhóm chủ vận receptor nhân PPAR-α, còn gọi là fibrates. Hiện tại thuốc chứa hoạt chất này không còn được lưu hành tại Hoa Kỳ nhưng vẫn còn được lưu hành ở Anh dưới tên thương mại Fibrazate của Sandoz Limited.
Bezafibrate được cấp bằng sáng chế năm 1971 và phê duyệt năm 1978. Nó được giới thiệu lần đầu bởi Boehringer Mannheim năm 1977. Biệt dược đầu tiên của bezafibrate là Bezalip.
Tham khảo thêm: Nhóm thuốc Statin: Lịch sử nghiên cứu, cơ chế tác dụng, chỉ định

Dược lực học

Bezafibrate là thuốc điều trị một số bệnh lý rối loạn lipoprotein máu thuộc nhóm fibrates nên cơ chế tác dụng của nó tương tự như các thuốc khác cùng nhóm. Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hơn về dược lực của nhóm thuốc này, mời bạn đọc xem bài Thuốc chủ vận receptor nhân PPAR-α.

Thử nghiệm lâm sàng

Thử nghiệm đối chứng giả dược của bezafibrate trên viêm đường mật nguyên phát.
Tác giả: Christophe Corpechot, M.D., Olivier Chazouillères, M.D., Alexandra Rousseau, Ph.D., Antonia Le Gruyer, M.D., François Habersetzer, M.D., Ph.D., Philippe Mathurin, M.D., Ph.D., Odile Goria, M.D., Pascal Potier, M.D., Anne Minello, M.D., Ph.D., Christine Silvain, M.D., Armand Abergel, M.D., Ph.D., Maryline Debette-Gratien, M.D., Ph.D., và các cộng sự.
Bệnh nhân viêm đường mật nguyên phát đáp ứng không đầy đủ với điều trị bằng acid ursodeoxycholic có nguy cơ tiến triển bệnh cao. Sử dụng fibrate kết hợp với acid ursodeoxycholic đã cho thấy lợi ích tiềm năng với những bệnh nhân mắc bệnh này.
Phương pháp: Thử nghiệm lâm sàng pha 3, mù đôi, đối chứng giả dược, kéo dài 24 tháng, các tác giả đã chỉ định ngẫu nhiên 100 bệnh nhân có đáp ứng không đầy đủ với acid ursodeoxycholic theo tiêu chí Paris 2 để nhận bezafibrate liều hàng ngày 400 mg (50 bệnh nhân), hoặc giả dược (50 bệnh nhân), ngoài việc vẫn tiếp tục điều trị bằng acid ursodeoxycholic. Kết quả sơ cấp là đáp ứng sinh hóa hoàn toàn, được xác định là nồng độ bilirubin toàn phần, phosphatase kiềm, aminotransferases và albumin bình thường, cũng như chỉ số prothrombin bình thường (một phép đo có nguồn gốc từ thời gian prothrombin), sau 24 tháng.
Kết quả: Kết quả sơ cấp xảy ra ở 31% bệnh nhân được chỉ định dùng bezafibrate và 0% được chỉ định dùng giả dược (chênh lệch 31 điểm phần trăm, khoảng tin cậy [CI] 95% 10-50, P < 0.001). Nồng độ phosphatase kiềm bình thường được quan sát thấy ở 67% bệnh nhân trong nhóm bezafibrate và 2% trong nhóm giả dược. Kết quả liên quan đến những thay đổi về ngứa, mệt mỏi và các biện pháp không xâm lấn của xơ gan, bao gồm độ cứng gan và điểm số Enhanced Liver Fibrosis, phù hợp với kết quả sơ cấp. Hai bệnh nhân trong mỗi nhóm bị biến chứng do bệnh gan giai đoạn cuối. Nồng độ creatinine tăng 5% so với ban đầu trong nhóm bezafibrate và giảm 3% trong nhóm giả dược. Đau cơ xảy ra ở 20% bệnh nhân trong nhóm bezafibrate và 10% trong nhóm giả dược.
Kết luận: Trong số những bệnh nhân bị viêm đường mật nguyên phát có đáp ứng không đầy đủ với acid ursodeoxycholic, điều trị bằng bezafibrate cùng với acid ursodeoxycholic dẫn đến tỷ suất đáp ứng sinh hóa hoàn toàn cao hơn đáng kể so với điều trị bằng giả dược và acid ursodeoxycholic.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 14mg/L đạt được sau 2 giờ (Tmax) dùng 2×200 mg viên nén chuẩn liều duy nhất ở những người tình nguyện khoẻ mạnh. Với viên giải phóng thay đổi, nồng độ đỉnh đạt được là 8 mg/L sau khoảng 4 giờ.

Phân bố

Thuốc có tỷ lệ gắn protein huyết tương 95%. Thể tích phân bố (V­d) là 17 L.

Chuyển hóa

Bezafibrate sau khi bị thủy phân tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính. Thuốc được liên hợp glucuronide một phần tại gan và thải trừ qua thận.

Thải trừ

Thanh thải thuốc xảy ra nhanh chóng và gần như là qua thận. Thuốc được bài xuất qua nước tiểu 70% (dưới dạng liên hợp glucuronide 20% và không chuyển hóa 50%). Tốc độ thanh thải thận là 3.4-6.0 L/h. Thời gian bán hủy (t1/2) của viên nén giải phóng kéo dài bezafibrate là khoảng 2-4 giờ. Thanh thải thuốc giảm ở những bệnh nhân suy thận hoặc người già suy giảm chức năng gan thận. Thẩm tách máu không loại được bezafibrate.

Tác dụng của thuốc Bezafibrate

Bezafibrate có tác dụng tương tự như các fibrates khác, nó làm hạ mạnh triglyceride trong huyết thanh, giảm VLDL và LDL yếu hơn, làm tăng nhẹ HDL.
Tham khảo thêm: Bệnh rối loạn chuyển hóa Lipoprotein: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Chỉ định của thuốc Bezafibrate

Thuốc Bezafibrate được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipoprotein máu
Thuốc Bezafibrate được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipoprotein máu

Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng triglyceride máu nặng (HDL có thể giảm hoặc không), tăng lipid máu hỗn hợp khi không thể sử dụng statin, rối loạn lipoprotein máu type IIb, III và IV theo phân loại của Fredrickson.

Cách dùng – Liều dùng của thuốc Bezafibrate

Cách dùng

Thuốc nên được uống sau bữa ăn sáng hoặc tối. Với dạng giải phóng kéo dài không được nhai hay cắn mà phải nuốt nguyên viên.

Liều dùng

  • 400 mg bezafibrate/ngày. Với dạng viên nén quy ước, nên chia liều ra thành 200 mg/lần mỗi 12 giờ, còn với dạng giải phóng kéo dài, bệnh nhân chỉ cần dùng thuốc 1 lần/ngày.

Chỉnh liều

  • Suy giảm chức năng thận: Chống chỉ định ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Với bệnh nhân có nồng độ creatinine huyết thanh lớn hơn 135 µmol/L hoặc thanh thải creatinine dưới 60 mL/phút, không nên sử dụng dạng giải phóng kéo dài mà nên sử dụng dạng viên nén quy ước và giảm liều thích hợp.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp (1-10%)

  •  Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thèm ăn.
  • Rối loạn tiêu hóa.

Ít gặp (0.1-1%)

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phản vệ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, khó tiêu, trướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Rối loạn gan mật: Ứ mật.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, phát ban.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút.
  • Rối loạn thận – tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn cương dương.
  • Tăng CPK máu, tăng creatinine máu, giảm γ-glutamyl transferase và phosphatase kiềm.

Hiếm gặp (0.01-0.1%)

  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, dị cảm.
  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.

Rất hiếm gặp (< 0.01%)

  • Rối loạn hệ thống máu và lympho: Thiếu máu bất sản, xuất huyết giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn gan mật: Sỏi mật.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Tiêu cơ vân.
  • Rối loạn hô hấp: Bệnh phổi kẽ.
  • Giảm huyết sắc tố, tiểu cầu tăng, bạch cầu giảm, γ-glutamyl transferase tăng, transaminase tăng.

Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Trong 3-4 tháng điều trị, nếu vẫn không đạt được nồng độ lipid máu phù hợp, nên ngừng điều trị.
Điều trị các bệnh đi kèm gây ra rối loạn lipid máu thứ phát (như đái tháo đường, suy giáp, hội chứng thận hư, bệnh gan tắc nghẽn…) kết hợp với thay đổi lối sống (thay đổi chế độ ăn uống, tập luyện thể thao, giảm cân…).
Yếu cơ, đau cơ, tiêu cơ vân đã được quan sát khi sử dụng fibrates, thường có sự gia tăng đáng kể creatine phosphokinase (CPK). Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên đáng kể khi sử dụng liều cao, suy giảm chức năng thận, tuổi cao (> 65 tuổi), tiền sử các nhân hoặc gia đình có rối loạn cơ bắp di truyền, tiền sử nhiễm độc cơ trước đó khi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc hạ lipid máu, suy giáp, nhiễm trùng nặng, chấn thương, phẫu thuật, nghiện rượu nặng và rối loạn một số hormone. Với những bệnh nhân này, cần định lượng CK trong máu thường xuyên. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến bệnh cơ, ngừng sử dụng bezafibrate ngay lập tức.
Thận trọng khi phối hợp với statin do tăng nguy cơ bệnh cơ.
Có báo cáo phát hiện sỏi mật khi sử dụng bezafibrate.

Ảnh hưởng lên phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về độc tính của bezafibrate trên phụ nữ đang mang thai cũng như thai nhi. Không khuyến khích sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai hoặc có ý định có thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Không có thông tin đầy đủ về nồng độ bezafibrate hoặc các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ. Việc sử dụng thuốc khi đang cho con bú nên được cân nhắc giữa lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và sự cần thiết của điều trị cho người mẹ. Nếu bắt buộc phải điều trị cho người mẹ, nên ngừng cho trẻ bú.

Tương tác thuốc

Phối hợp bezafibrate với statin: Tăng nguy cơ mắc bệnh cơ do hiệp đồng dược lực học. Theo dõi nồng độ CK trong máu định kỳ và ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu về bệnh cơ.
Sử dụng bezafibrate trên những bệnh nhân nữ có sử dụng thuốc tránh thai chứa estrogen: Do estrogen làm tăng nồng độ lipid máu nên nó đối kháng dược lực và làm giảm tác dụng của bezafibrate.
Phối hợp bezafibrate với nhựa gắn acid mật (như cholestyramine): Nhựa trao đổi ion này làm giảm sinh khả dụng của bezafibrate. Uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
Phối hợp bezafibrate với thuốc chống đông máu kháng vitamin K (acenocoumarol, warfarin…): Bezafibrate sẽ cạnh tranh vị trí gắn trên protein huyết tương với các thuốc chống đông này và đẩy chúng ra khỏi protein huyết tương, làm tăng nồng độ thuốc tự do trong máu. Các thuốc chống đông loại này có khoảng điều trị hẹp, do vậy nguy cơ chảy máu tăng cao. Cần giảm liều thuốc chống đông (có thể tới 50% hoặc hơn) dựa trên thời gian prothrombin hoặc INR.
Phối hợp bezafibrate với các thuốc điều trị đái tháo đường (metformin, sulfonylurea, insulin…): Bezafibrate giúp cải thiện sử dụng glucose ở tế bào, nên có thể tăng cường tác dụng của các thuốc này. Chưa quan sát thấy hạ đường huyết với phối hợp này.
Bezafibrate có thể gây suy giảm chức năng thận (thuận nghịch) ở những bệnh nhân ghép tạng có sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Theo dõi chức năng thận thường xuyên ở các bệnh nhân này, ngừng thuốc nếu cần thiết.
Phối hợp bezafibrate với các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAOs): Không nên phối hợp do nguy cơ gây độc gan.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bezafibrate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan đáng kể (trừ gan nhiễm mỡ liên quan đến tăng triglyceride máu).
Bệnh đường mật, có thể bao gồm cả sỏi mật.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo, hội chứng thận hư hoặc suy thận nặng (Creatinine huyết thanh > 135 µmol/L hoặc CrCl < 60 mL/phút) với dạng giải phóng kéo dài.
Phối hợp với statin trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ về bệnh cơ.
Có tiền sử quang dị ứng hoặc phản ứng quang độc tính với fibrates.

Một số chế phẩm trên thị trường có hoạt chất bezafibrate

Bezalip

Nhà sản xuất: ACTAVIS.
Các dạng hàm lượng: 200 và 400 mg.

Regadrin B

Regadrin B
Thuốc Regadrin B

Nhà sản xuất: MENARINI.
Các dạng hàm lượng: 200 mg.
Giá bán: 250,000 VNĐ/hộp 50 viên.

Zafular

Thuốc Zafular
Thuốc Zafular

Nhà sản xuất: Medochemie Ltd.
Các dạng hàm lượng: 200 mg.
SĐK: VN-19248-15.

Agibeza

Thuốc Agibeza
Thuốc Agibeza

Nhà sản xuất: AGIMEXPHARM.
Các dạng hàm lượng: 200 mg.
SĐK: VD-30269-18.
Giá bán: 60,000 VNĐ/hộp 20 viên.

Cedur

Nhà sản xuất: Roche.
Các dạng hàm lượng: 200 và 400 mg.

Neptalip

Neptalip
Thuốc Neptalip

Nhà sản xuất: PRIMUS.
Các dạng hàm lượng: 200 và 400 mg.

Saprame

Nhà sản xuất: PROBIOMED.
Các dạng hàm lượng: 200 mg.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bezafibrate bằng hình ảnh

Hướng dẫn sử dụng thuốc bezafibrate 1
Hướng dẫn sử dụng thuốc bezafibrate 2
Hướng dẫn sử dụng thuốc bezafibrate 3
Hướng dẫn sử dụng thuốc bezafibrate 4
Hướng dẫn sử dụng thuốc bezafibrate 5
Hướng dẫn sử dụng thuốc bezafibrate 6

Tài liệu tham khảo

A Placebo-Controlled Trial of Bezafibrate in Primary Biliary Cholangitis, https://www.nejm.org/doi/full/10.1056/NEJMoa1714519

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *