Kháng sinh Cerepone: Tác dụng, Chỉ định, Lưu ý tác dụng phụ

Thuốc Cerepone
Thuốc Cerepone

Kháng sinh là một nhóm thuốc rất phổ biến hiện nay, sử dụng trong các trường hợp những trường hợp nhiễm khuẩn. Hiện nay có rất nhiều kháng sinh khác nhau trong đó có Cerepone, bài viết này sẽ đưa ra cho bạn một số kiến thức cơ bản khi sử dụng thuốc này như: dùng thể nào, liều dùng, lưu ý gì khi sử dụng các thuốc khác, những lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt.

Cerepone là thuốc gì?

  • Cerepone thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm do một số vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này gây nên.
  • Thuốc có thành phần chính là Cefprozil hàm lượng 125mg/gói 2,5g bột thuốc. Thuốc được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uống, được đóng gói vào một hộp gồm 30 túi, mỗi túi chứa 2,5g bột thuốc. Thuốc được sản xuất bởi công ty dược phẩm Kolmar Korea.

Thuốc Cerepone có tác dụng gì?

Cefprozil thuộc nhóm thuốc cephalosporin thế hệ 2 với cơ chế và phổ tác dụng tương tự như các thuốc khác thuộc nhóm thuốc này.

  • Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế sự tổng hợp nên thành phần cấu tạo  quan trọng tạo nên cấu trúc của thành tế bào vi khuẩn. Peptidoglycan là một thành phần quan trọng không thể thiết để tạo nên thành tế bào vi khuẩn, thuốc gắn vào protein gắn penicillin làm bất hoạt các enzym này dẫn đến ức chế tổng hợp Peptidoglycan từ đó làm cho thành tế bào của vi khuẩn khoogn được hoàn chỉnh, không thể bảo vệ vi khuẩn cũng như gây mất các thành phần cần thiết từ đó làm cho các vi khuẩn bị tiêu diệt nhanh chóng.
  • Phổ tác dụng của thuốc: Thuốc tác dụng trên cả vi khuẩn gram âm và gram dương trong đó tác dụng mạnh hơn trên gram dương so với các kháng sinh khác thuốc thế hệ 1.
  • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như: H.influenzae, Pseudomonas aeruginosa, shigella, E.coli…
  • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram dương như: tụ cầu (S.epidermidis, S.aureus,..); liên cầu khuẩn (S.pyogenes- liên cầu nhóm A, liên cầu nhóm B, liên cầu nhóm C, S.pneumoniae,..)…
  • Ngoài ra thuốc còn tác động trên một số vi khuẩn kị khí như: Clostridium difficile, Peptostreptococcus…

Tham khảo thêm: THUỐC KHÁNG SINH: CƠ CHẾ TÁC DỤNG, PHÂN LOẠI 9 NHÓM KHÁNG SINH

Chỉ định của Cerepone

  • Với tác dụng diệt khuẩn, thuốc được chỉ định trong một số trường hợp điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên do một số vi khuẩn gây nên như: viêm hầu họng, viêm amidan,viêm xoang.
  • Thuốc được chỉ định trong trường hợp điều trị một số nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do một số vi khuẩn gây nên như: viêm phổi thứ phát, viêm phổi cấp mãn tính.
  • Ngoài ra thuốc được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây nên.
Công thức hóa học của Cefprozil
Công thức hóa học của Cefprozil

Cách sử dụng thuốc Cerepone

Cách dùng

Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch, bạn có thể hòa bột thuốc với nước sôi đã để nguội, nếu có dụng cụ đong thể tích bạn có thể đong 5ml nước hòa với 1 gói thuốc (2,5 g thuốc bột), lắc đều trước khi uống, nếu không có dụng cụ đong thể tích có thể ước lượng khoảng 5ml nước với một gói bột thuốc.

Liều dùng

  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị viêm hầu họng hoặc viêm amidan thì sử dụng cho người lớn hơn 13 tuổi với liều dùng là 4 gói trong một ngày và sử dụng liên tục trong vòng 10 ngày.
  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị viêm xoang thì sử dụng cho người lớn hơn 13 tuổi với liều dùng là 2 gói/lần và ngày uống 2 lần mỗi lần cách nhau 12 tiếng, trong một số trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể liều dùng cho bệnh nhân lên 4 gói/lần và uống cách nhau 12 tiếng. Đợt điều trị kháng sinh cho trường hợp này là 10 ngày.
  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị viêm phổi cấp thứ phát hoặc sử dụng cho những bệnh bệnh nhân có đợt cấp trong viêm phổi mạn tính thì liều dùng sử dụng cho người lớn hơn là 4 gói/lần và ngày uống 2 lần cách nhau 12 tiếng.  Đợt điều trị kháng sinh cho trường hợp này là 10 ngày.
  • Đối với những bệnh nhân sử dụng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm thì sử dụng cho người lớn hơn 13 tuổi với liều là 2 gói/lần và ngày uống 2 lần mỗi lần cách nhau 12 tiếng hoặc có thể sử dụng với liều dùng là 4 gói/lần và ngày uống 1 lần, tùy vào một số trường hợp có thể tăng liều dùng cho bệnh nhân với liều dùng là 4 gói/lần và ngày uống 2 lần mỗi lần cách nhau 12 tiếng. Đợt điều trị kháng sinh cho trường hợp này là 10 ngày.
  • Đối với một số đối tượng đặc biệt như bệnh nhân bị suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút thì cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân, thường giảm 50% so với liều của người bình thường.
  • khi sử dụng thuốc cho trẻ em thì liều dùng được tính theo cân nặng của trẻ nhỏ, liều khuyến cáo sử dụng cho trẻ như sau: Trẻ em (2 tuổi tới 12 tuổi):
  • Đối với trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tháng tuổi khi sử dụng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn hô hấp như viêm hầu họng hoặc viêm amidan thì khuyến cáo sử dụng và liều dùng là 7,5mg/kg/lần và ngày uống 2 lần.
  • Đối với trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tháng tuổi khi sử dụng thuốc để điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm thì sử dụng với liều dùng là 20mg/kg/ngày và đợt điều trị kháng sinh cho trường hợp này là 10 ngày.
  • Đối với trẻ em có độ tuổi từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi thì khuyến cáo sử dụng cho các trường hợp điều trị viêm tai giữa là 15mg/kg/lần và ngày uống 2 lần với đợt điều trị kháng sinh cho trường hợp này là 10 ngày.
  • Đối với trẻ em có độ tuổi từ 6 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi thì khuyến cáo sử dụng cho các trường hợp điều trị viêm xoang cấp tính với liều dùng là 7,5mg/kg/lần và ngày uống 2 lần. Tùy vào mức độ nghiêm trọng có thể tăng liều dùng cho trẻ lên với liều dùng là 15mg/kg/lần và ngày uống 2 lần. Đợt điều trị kháng sinh cho trường hợp này là 10 ngày.
Hình ảnh: Gói thuốc Cerepone
Hình ảnh: Gói thuốc Cerepone
  • Chú ý tuân thủ liều sử dụng của bác sĩ kê đơn, không tự ý ngưng thuốc hoặc sử dụng thêm nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ để tránh tình trạng kháng thuốc xảy ra. Hiện nay nhiều vi khuẩn đã có đề kháng với nhiều loại kháng sinh vì vậy cần tuân thủ theo các hướng dẫn bác sĩ nêu ra để tránh tình trạng này.
  • Đối với một số bệnh nhân có bệnh lý nền như suy thận cần báo cáo cho bác sĩ biết tình trạng sức khỏe để được cân nhắc mức liều sử dụng phù hợp.

Tham khảo thêm: Thuốc Dorogyne 125mg là thuốc gì? Giá bao nhiêu? Số đăng ký thuốc

Tác dụng phụ của thuốc Cerepone

Khi sử dụng thuốc có báo cáo về một số tác dụng không mong muốn liên quan đến tiêu hóa, gan, thận, các phản ứng quá mẫn khi cho bệnh nhân dùng thuốc.

  • Khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa như các rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng đây là các tác dung không mong muốn thường gặp có thể là do việc sử dụng kháng sinh làm ảnh hưởng đến cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến một số rối loạn. Nghiêm trọng hơn có báo cáo về tác dụng phụ như viêm đại tràng nhưng tần suất hiếm gặp
  • Một số tác dụng không mong muốn trên gan được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc: tiến hành một số xét nghiệm đánh giá chức năng gan thấy tăng men gan như tăng AST, ALT, phosphatase kiềm ngoài ra có thể có báo cáo về tính trạng tăng bilirubin tuy nhiên tần số ít gặp phải hơn. Một số trường hợp sau khi sử dụng thuốc có báo cáo về  tác dụng phụ như vàng da, ứ mật tuy nhiên tần suất hiếm gặp.
  • Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống miễn dịch của cơ thể như các phản ứng sốc phản vệ, phù mạch
  • Một số tác dụng không mong muốn trên da và mô dưới da được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như phát ban, mày đay tuy nhiên tần suất ít gặp. Một số tác dụng không mong muốn khác nghiêm trọng trên da được báo cáo như: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson tuy nhiên tần suất rất hiếm xảy ra.
  • Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống thần kinh như chóng mặt, rối loạn giấc ngủ (mất ngủ hoặc buồn ngủ)
  • Một số tác dụng không mong muốn trên hệ thống tâm thần được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc  như: kích động, hồi hộp, lú lẫn với tần suất ít gặp tuy nhiên các tác dụng không mong muốn này có thể mất đi khi ngưng sử dụng thuốc.
  • Một số tác dụng không mong muốn liên quan hệ thống máu và bạch huyết được báo cáo: tiến hành một số xét nghiệm máu thấy ố tượng bạch cầu giảm với tần suất ít gặp, số lượng bạch cầu ái toan tăng với tần suất thường gặp..
  • Một số tác dụng không mong muốn tên thận được báo cáo khi tiến hành một số xét nghiệm trên bệnh nhân BUN tăng, nồng độ creatinin huyết thanh tăng với tần suất ít gặp.
  • Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến các nhiễm trùng nhiễm độc được báo cáo như hăm và bội nhiễm
  • Các tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thống sinh dục của báo cáo khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: viêm âm đạo ở nữ giới với tần suất ít gặp phải hoặc có tình trạng ngứa ở bộ phận sinh dục

Như vậy khi sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có phát hiện ra các triệu chứng đã nêu trên hoặc các triệu chứng lạ khác sau khi sử dụng thuốc cần đến ngày các cơ sở ý tế và báo cáo lại cho bác sĩ biết một số tình trạng mình gặp phải khi sử dụng thuốc để được chữa trị và giảm thiểu các hậu quả do các tác dụng không mong muốn của thuốc gây nên.

Chống chỉ định của Cerepone

Thuốc Cerepone được chống chỉ định với tất cả những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc như Cefprozil
Thuốc Cerepone được chống chỉ định với tất cả những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc như Cefprozil

Thuốc được chống chỉ định với tất cả những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc như: Cefprozil hoặc các thuốc khác thuốc nhóm kháng sinh cephalosporin và tác dược khác có trong thuốc.

Tương tác của Cerepone với các thuốc khác

  • Nguy cơ gây nên các tác dụng không mong muốn trên thận hay độc tính trên thận tăng lên nếu cho bệnh nhân phối hợp sử dụng thuốc với kháng sinh thuốc nhóm aminosid vì vậy cần thận trọng khi sử dụng theo dõi độc tính trên thận khi sử dụng đặc biệt là những bệnh nhân có bệnh lý về thận.
  • Nồng độ của cefprozil trong huyết thanh có thể tăng lên nếu có bệnh nhân phối hợp sử dụng Cefprozil với Probenecid do thuốc này làm kéo dài thải trừ Cefprozil qua thận.
  • Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai (estrogen) khi phối hợp sử dụng đồng thời do kháng sinh có thể ảnh hưởng đến một số vi khuẩn đóng vai trò tiết ra các enzym tham gia vào chu trình gan ruột của các thuốc tránh thai đường uống như vậy khi sử dụng đồng thời cần sử dụng các biện pháp tránh thai khác ngoài đường uống để tránh làm ảnh hưởng đến hiệu quả ngừa thai.
  • Thuốc có thể gây nên hiện tượng dương tính giả khi cho bệnh nhân thực hiện xét nghiệm glucose trong nước tiểu vì vậy có thể ảnh hưởng đến chẩn đoán các kết quả của bệnh nhân, kết quả xét nghiệm ferricyanide đối với đường huyết cũng có thể bị ảnh hưởng vì vậy khi sử dụng thuốc nếu có tiến hành một số xét nghiệm trên cần báo cáo cho bác sĩ biết việc sử dụng thuốc để có thể cân nhắc các kết quả đưa ra.

Báo cáo cho bác sĩ đầy đủ các thuốc đang sử dụng để được tư vấn sử dụng thuốc hợp lí hạn chế tương tác xảy ra.

Tham khảo thêm: Thuốc Cefdinir: Công dụng, Liều dùng, Lưu ý tác dụng phụ, Giá bán

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Cerepone được không?

Phụ nữ có thai: Thuốc được xếp vào phân loại  Pregnancy Category  B vì vậy có thể sử dụng cho phụ nữ có thai trong thai kỳ tuy nhiên cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và chỉ sử dụng khi cần.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, báo cáo về việc có tìm thấy thuốc trong sữa mẹ vì vậy để an toàn cho trẻ nhỏ khi bú sữa mẹ chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ đưa ra.

Thuốc Cerepone giá bao nhiêu?

Hiện nay trên thị trường giá của Cerepone là 18000 VNĐ/gói.

Thuốc Cerepone mua ở đâu?

Các bạn có thể tìm mua thuốc Cerepone tại các nhà thuốc uy tín trên pham vi toàn quốc như nhà thuốc Lưu Anh, nhà thuốc Ngọc Anh,… hoặc các bạn có thể liên hệ page để được tham khảo thêm.

Ngày viết:
Dược sĩ Nông Minh Tuấn hiện đang học tập và công tác tại trường Đại Học Dược Hà Nội - Một trong những ngôi trường danh giá nhất trong hệ đào tạo dược sĩ. Với vai trò là một người quản lý cũng như biên tập viên của Tạp chí sức khỏe Heal Central, dược sĩ Tuấn luôn chia sẻ những kiến thức bổ ích cùng với kinh nghiệm của mình để giúp mọi người trang bị được những kiến thức khoa học liên quan đến chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *