Thuốc Ibuparavic: Công dụng, Cách dùng, Tác dụng phụ, SĐK, Giá bán

Ibuparavic
Ibuparavic

Ibuparavic là thuốc gì?

Ibuparavic là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc được dùng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến xương khớp, điều trị bệnh Gút.

Thuốc được sản xuất bởi Chi nhánh công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam – VIỆT NAM, hiện đang được lưu hành trên thị trường với số đăng ký là GC-318-19.

Thành phần thuốc bao gồm:

  • Paracetamol với hàm lượng 300mg.
  • Ibuprofen với hàm lượng 200mg.
  • Cafein với hàm lượng 20mg.

Dạng bào chế, đóng gói: thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói trong hộp, mỗi hộp có chứa 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Bảo quản: hãy bảo quản thuốc trong môi trường khô ráo, thoáng mát, tránh sự tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Không bảo quản thuốc trong môi trường có độ ẩm cao, tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Trong trường hợp thuốc bị đổi màu, chảy nước,…và hết hạn sử dụng thì bạn không nên sử dụng thuốc.

Hình ảnh hộp thuốc Ibuparavic
Hình ảnh hộp thuốc Ibuparavic

Tác dụng của các thành phần có trong thuốc Ibuparavic

Paracetamol

  • Dược chất thuốc nhóm giảm đau hạ sốt không steroid, có tên khoa học là acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol . Paracetamol hiện là thuốc giảm đau hữu hiệu và được sử dụng thay thế aspirin tuy nhiên hoạt chất không có tác dụng chống viêm.
  • Dược chất có tác dụng giảm thân nhiệt ở người bệnh đang bị sốt nhưng hầu như không gây giảm thân nhiệt ở người bình thường. Cơ chế làm giảm thân nhiệt của hoạt chất là tác dụng lên cùng dưới đồi làm giãn mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn máu ở ngoại bên giúp tỏa nhiệt và làm hạ thân nhiệt. Paracetamol có tác dụng giảm đau tạm thời, hiệu quả tốt nhất tối với cơn đau vừa và nhẹ, nguồn gốc khoogn phải do nội tạng như đau răng, đau đầu, đau bụng kinh.
  • Paracetamol chỉ gây tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin trên hệ thần kinh trung ương chứ không tác dụng trên cyclooxygenase ở toàn thân nên khi sử dụng ở liều điều trị không gây chảy máu dạ dày, không gây kích ứng, không làm thay đổi cân bằng acid-base như Aspirin. Bên cạnh đó dược chất cũng ít tác động đến hệ hô hấp và tim mạch của người sử dụng.
  • Khi sử dụng paracetamol với mục đích giảm đau nếu không có hướng dẫn của bác sĩ thì không được dùng quá 10 ngày đối với người lớn và quá 5 ngày đối với trẻ nhỏ. Khi sốt cao trên 39,5 độ, sốt kéo dài hơn 3 ngày và sốt tái phát thì cũng không được tự ý sử dụng paracetamol mà cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Dược động học của paracetamol:

  • Hấp thu: thuốc hầu như được hấp thu hoàn toàn tại đường tiêu hóa. Quá trình hấp thu thuốc dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài sẽ bị giảm khi có mặt thức ăn. Tỷ lệ hấp thu của paracetamol cũng giảm khi sử dụng thức ăn có chứa nhiều carbohydrate. Sau 30 đến 60 phút sau khi uống thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
  • Phân bố: tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 25%, paracetamol phân bố chủ yếu đến các mô trong cơ thể.
  • Chuyển hóa: paracetamol bị chuyển hóa tại gan do enzyme cytochrome P450 tạo ra N – acetyl benzoquinonimin, sau đó chất này kết hợp với glutathione qua nhóm sulfhydryl tạo thành chất không có hoạt tính.
  • Thải trừ: thuốc được thải trừ chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa qua đường nước tiểu. Thời gian bán thải của thuốc là khoảng 2,5 giờ.
  • Khi sử dụng paracetamol với liều cao sẽ tạo ra nhiều chất trung gian N – acetyl benzoquinonimin gây thiếu hụt glutathione, khi không đủ glutathione để kết hợp thì N – acetyl benzoquinonimin sẽ liên kết với nhóm sulfydrid của các protein tại gan gây độc cho gan, một số trường hợp không được cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Ibuprofen

  • Ibuprofen thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid, là dẫn chất của acid propionic.  Dược chất có tác dụng giảm đau ở liều thấp và có tác dụng chống viêm ở liều cao trên 1200mg/ngày, tác dụng hạ sốt của hoạt chất kém nên ít được sử dụng với mục đích hạ sốt.
  • Tác dụng của dược chất có được nhờ ức chế enzyme cyclooxygenase (enzyme tham gia quá trình tổng hợp prostaglandin, một chất trung gian hóa học gây viêm) dẫn đến giảm tổng hợp nên prostaglandin và các chất trung gian hóa học gây viêm. Dược chất còn có tác dụng đối kháng hệ enzyme phân hủy protein, giúp màng lysosome được bền vững, có tác dụng chống lại các chất trung gian hóa học như serotonin, bradykinin, histamin, ức chế quá trình bạch cầu di chuyển đến chỗ viêm, ức chế hóa hướng động bạch cầu. Tương như các thuốc nhóm NSAID khác, thuốc có tác dụng giảm đau vừa và nhẹ do giảm tổng hợp prostaglandin F2 và giảm sự tích tụ của các chất gây đau như serotonin, bradykinin,…tại cảm thụ của ngọn dây thần kinh cảm giác.
Hình ảnh vỉ thuốc Ibuparavic
Hình ảnh vỉ thuốc Ibuparavic

Dược động học của Ibuprofen:

  • Hấp thu: thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 90 phút kể từ lúc uống, sự hấp thu của thuốc có thể ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Thuốc có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao tới 99%, khi ổn định nồng độ tối đa trong hoạt dịch tương đương 1/3 so với nồng độ tối đa trong huyết tường. Đối với phụ nữ cho con bé, cứ 6 giờ uống 1 liều 400mg thì sau một ngày lượng thuốc tìm thấy trong sữa mẹ là 1mg.
  • Chuyển hóa: có khoảng 90% thuốc được chuyển hóa, dạng chuyển hóa của thuốc không có tác dụng. Ibuprofen không gây cảm ứng hay ức chế enzyme.
  • Thải trừ: đường thải trừ chính là qua nước tiểu, dưới dạng liên hợp với acid glucuronic là chủ yếu. Trong 24h, có 90% thuốc dưới dạng không hoạt động được thải trừ và có khoảng 10% dạng không đổi được thải trừ. Thời gian bán thải của dược chất là khoảng từ 1 đến 2 giờ.

Cafein

  • Cafein là thuốc kích thích thần kinh trung ương, dược chất được phối hợp giúp tăng cường tác dụng giảm đau của paracetamol.
  • Dược động học: cafein được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau đó được phân bố đi khắp cơ thể. Thuốc được chuyển hóa ở gan qua quá trình oxy hóa và khử nhóm methyl. Thuốc được đào thải ở dạng chuyển hóa qua nước tiểu. thời gian bán thải trung bình của thuốc khoảng 4,9 giờ.

Xem thêm: Thuốc Vocfor 4mg & 8mg giá bao nhiêu? Tác dụng, Chỉ định, SĐK thuốc

Công dụng, chỉ định

  • Thuốc được dùng điều trị cho người bệnh viêm khớp, viêm bao khớp, thấp khớp, đau lưng, đau cơ hay bị chấn thương xảy ra trong khi hoạt động thể thao.
  • Giúp giảm tình trạng bị viêm sưng, giảm đau trong sản khoa, nha khoa và chỉnh hình.
  • Giúp giảm sốt.
  • Giúp giảm đau đầu, thống kinh, đau răng, đau do ung thư.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không dùng cho người bệnh viêm gan siêu vi, bệnh gan đang tiến triển, người bệnh bị nghiện rượu.
  • Không dùng cho người bệnh suy giảm chức năng thận nặng, người bệnh co thắt phế quản, polyp mũi, loét dạ dày tá tràng, người bị sốc phản vệ hoặc xuất hiện dị ứng khi sử dụng thuốc aspirin hay các thuốc nhóm NSAID khác.
  • Không sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, phụ nữ trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Cách sử dụng thuốc Ibuparavic

Cách dùng: thuốc có dạng viên được sử dụng bằng cách uống trực tiếp.

Liều dùng với người lớn: cứ cách từ 4 đến 6 giờ lại uống 1 viên. Trong một ngày không sử dụng quá 8 viên.

Tác dụng phụ của thuốc Ibuparavic

  • Một số tác dụng phụ mà người dùng có thể gặp phải trong thời gian sử dụng thuốc như: viêm gan, loét ra dày. Đối với người bị viêm loét dạ dày, tá tràng thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng hiện tại.
  • Ngoài ra bạn cũng có thể gặp các triệu chứng như lo lắng, choáng váng, kích ứng, suy thận, suy tim sung huyết, đa niệu, viêm bàng quang, hồng ban đa dạng, viêm da dị ứng, thiếu máu, hội chứng Stevens Johnson.
  • Khi xuất hiện các tác dụng phụ nói trên hay dấu hiệu bất thường nào thì người bệnh hãy ngừng sử dụng thuốc và liên hệ cho bác sĩ  hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được kiểm tra và điều trị đúng cách nhất về tình trạng mà bạn gặp phải.
Sử dụng Ibuparavic gây ra loét dạ dày
Sử dụng Ibuparavic gây ra loét dạ dày

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng thuốc cùng với đồ uống có cồn.
  • Không kết hợp sử dụng thuốc với thuốc chống động, dẫn chất indandione, coumarin, thuốc trị tăng huyết áp, digoxin, thuốc lợi tiểu, insulin, thuốc điều trị tiểu đường, hợp chất có chứa vàng, colchicine, lithium, probenecid và methotrexate.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Ibuparavic

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh thiếu máu, người bệnh suy giảm chức năng thận, người bệnh hen phế quản.
  • Không sử dụng thuốc cho người lớn tuổi và phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người thường xuyên lái xe và vận hành máy móc do thuốc có gây hưởng đến hệ thần kinh gây ngủ gà, đau đầu, chóng mặt.
  • Trong thời gian sử dụng thuốc người bệnh có rối loạn thị giác thì cần đi khám mắt cho dù là do bất kỳ nguyên nhân nào.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai.

Ảnh hưởng của thuốc Ibuparavic đến phụ nữ đang mang thai, cho con bú

Đối với phụ nữ có thai: thuốc có cơ chế ngăn cản quá trình tổng hợp prostaglandin có thể gây ran nguy cơ làm cho ống động mạch đóng sớm và gây độc trên thận trong 3 tháng cuối tháng kỳ. Chính vì vậy không sử dụng thuốc nhóm NSAID cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: tốt nhất không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng khi dùng ibuparavic cho phụ nữ có thai
Thận trọng khi dùng ibuparavic cho phụ nữ có thai

Cách xử trí quá liều, quên liều

  • Quá liều: hiện thuốc chưa có ghi nhận bất kỳ trường hợp quá liều nào khi sử dụng.
  • Quên liều: nên bổ sung liều quên càng sớm càng tốt, sau đó lại cách 4 đến 6 giờ mới sử dụng liều tiếp theo. Hoặc khi bạn nhớ ra đã gần với liều tiếp thì bỏ qua liều quên và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường. Người bệnh tuyệt đối không được tự ý tăng liều dùng nên gấp đôi để bù cho liều trước.

Tốt nhất bạn nên thực hiện theo đúng sự chỉ dẫn của bác sĩ/dược sĩ đã đưa ra.

Thuốc Ibuparavic giá bao nhiêu?

Heal Central đã tham khảo được thuốc Ibuparavic có giá khoảng 60.000 VNĐ/hộp. Đây chỉ là mức giá tham khảo vì một số nhà thuốc giá cả có thể chênh lệch.

Tham khảo: Thuốc Idarac (floctafenine) 200mg: Công dụng, Cách dùng, SĐK, Giá bán

Thuốc Ibuparavic mua ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Bạn có thể tìm mua thuốc tại các quầy thuốc, nhà thuốc có mặt trên toàn quốc. Bạn cũng có thể đặt mua thuốc online qua các trang web của nhà thuốc khi không có thời gian đến trực tiếp tại cửa hàng đối với các thành phố lớn.

Trước khi mua thuốc, bạn đọc nên tìm hiểu trước về các thông tin sử dụng cũng như mẫu mã và bao bì thuốc. Điều này giúp bạn mua được thuốc có chất lượng, đảm bảo chính sức khỏe của bản thân và gia đình. Đặc biệt bạn nên chọn một địa điểm nhà thuốc có uy tín để tìm mua thuốc giúp bạn tránh mua phải hàng kém chất lượng, hàng giả.

Một số nhà thuốc uy tín, cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng mà bạn có thể tham khảo như Nhà thuốc Ngọc Anh, Nhà thuốc Lưu Anh, Nhà thuốc Bimufa

Bạn cũng có thể đặt mua thuốc online ngay trên website bằng cách nhắn tin trực tiếp vào fanpage dưới đây.

Ngày viết:
Tôi là Dược sĩ Tùng - Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội Được đào tạo tại ngôi trường chuyên về Dược hàng đầu Việt Nam, tôi có mong muốn đem lại những thông tin hữu ích về sức khỏe đến mọi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *