Thuốc Mibecerex: Tác dụng, Chỉ định, Lưu ý tác dụng phụ

Mibecerex là thuốc gì?

Mibecerex là một thuốc thuộc nhóm các thuốc điều trị các bệnh về xương khớp, thường được dùng để điều trị tình trạng viêm khớp mạn tính. Thuốc Mibecerex được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Celecoxib. Thuốc Mibecerex được sản xuất đồng thời cũng được đăng ký bởi công ty TNHH Liên doanh HASAN – DERMAPHARM có địa chỉ lô B, đường số 2, khu công nghiệp Đồng An, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Tham khảo thêm: Thuốc Celecoxib: Công dụng, Chỉ định, Tác dụng phụ & Lưu ý khi dùng

Các dạng Mibecerex có trên thị trường

Hiện nay trên thị trường đang có 2 dạng hàm lượng của Mibecerex là Mibecerex 200mg và Mibecerex 400mg.

Mibecerex 200mg

Mibecerex 200mg là một dạng chế phẩm của Mibecerex lưu hành trên thị trường. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Celecoxib, mỗi viên nang Mibecerex 200mg bao gồm:

Celecoxib có hàm lượng 200mg

Một số tá dược như:

Tinh bột ngô có vai trò là tá dược độn.

Magnesi stearat có vai trò là tá dược trơn, tạo sự trơn chảy trong quá trình sản xuất thuốc.

Ngoài ra còn một số tá dược khác như Lactose monohydrat sao cho vừa đủ 1 viên.

Viên nang Mibecerex 200mg được đóng trong hộp 30 viên, mỗi hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

Thuốc Mibecerex 200mg có số đăng ký là: VD – 19196 – 13.

Thuốc Mibecerex 200mg
Thuốc Mibecerex 200mg

Mibecerex 400mg

Mibecerex 400mg là một dạng chế phẩm của Mibecerex lưu hành trên thị trường. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính là Celecoxib, mỗi viên nang Mibecerex 400mg bao gồm:

Celecoxib có hàm lượng 400mg

Một số tá dược như:

Tinh bột ngô có vai trò là tá dược độn.

Magnesi stearat có vai trò là tá dược trơn, tạo sự trơn chảy trong quá trình sản xuất thuốc.

Ngoài ra còn một số tá dược khác như Lactose monohydrat, povidon K30, natri lauryl sulfat sao cho vừa đủ 1 viên.

Viên nang Mibecerex 400mg được đóng trong hộp 30 viên, mỗi hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

Thuốc Mibecerex 400mg có số đăng ký là: VD – 29512 – 18.

Hộp Mibecerex 400mg
Hộp Mibecerex 400mg

Thuốc Mibecerex có tác dụng gì?

Thuốc Mibecerex được bào chế với thành phần chính có tác dụng dược lý là Celecoxib là một thuốc thuộc nhóm NSAID ( nhóm thuốc kháng viêm không steroid ).

Cơ chế tác dụng: Celecoxib có khả năng ức chế chọn lọc lên COX-2, từ đó có thể ức chế prostaglandin, qua đó nó có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Mặt khác, do Celecoxib không ức chế COX-1 nên thuốc sẽ ít xảy ra các tác dung không mong muốn hơn so với các thuốc cùng nhóm khác.

Dược động học của Celecoxib

Hấp thu: Sau khi uống thì Celecoxib được hấp thu một cách nhanh chóng qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh Cmax trong huyết tương sau khoảng 3 giờ.

Phân bố: thuốc được phân bố rộng trong cơ thể, đặc biệt là ở các mô. Thuốc có khả năng liên kết với protein ở trong huyết tương rất cao ( khoảng 97% ).

Chuyển hóa: thuốc được chuyển hóa bởi enzym CYP450 2C9 ở gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

Thải trừ: khoảng 57% lượng thuốc được thải trừ ra khỏi cơ thể bằng phân, khoảng 27% lượng thuốc được thải trừ ra khỏi cơ thể bằng nước tiểu.

Chỉ định của thuốc Mibecerex

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị các chứng thoái hóa xương khớp ở người lớn.

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị bệnh lý, triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị bổ trợ trong bệnh polyp dạng tuyến đại – trực tràng có tính giá đình.

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng đau cấp, đau sau phẫu thuật, đau sau nhổ răng.

Thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị thống kinh nguyên phát.

Thuốc được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân bị đau sau phẫu thuật, đau sau nhổ răng.

Chỉ định của thuốc Mibecerex
Chỉ định của thuốc Mibecerex

Cách sử dụng thuốc Mibecerex

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng do đó thuốc được dùng theo đường uống, bạn có thể uống nó với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc không, do thức ăn làm độ hấp thu thuốc khác biệt là không có ý nghĩa.

Bạn nên uống cả viên nang mà không nên tách nang ra trước khi uống để đảm bảo thuốc có thể phát huy tác dụng một cách tốt nhất.

Bạn nên dùng thuốc theo đúng liều lượng được chỉ định do tác dụng phụ của thuốc lên tim mạch có thể tăng theo liều dùng cũng như thời gian dùng thuốc.

Liều dùng

Đối với việc điều trị thoái hóa xương khớp: mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần uống 1 viên 200mg.

Đối với việc điều trị viêm khớp dạng thấp: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 1 viên 200mg.

Đối với việc điều trị bổ trợ trong bệnh polyp đại – trực tràng: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 400mg ( 1 viên Mibecerex 400mg hoặc 2 viên Mibecerex 200mg ).

Đối với việc giảm đau, thống kinh: Ngày đầu tiên uống 400mg ( 1 viên Mibecerex 400mg hoặc 2 viên Mibecerex 200mg ), nhứng ngày tiếp theo mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1 viên Mibecerex 200mg ( có thể uống 2 lần nếu cần thiết ).

Đối với các bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận: nên giảm liều dùng ở các đối tượng bệnh nhân này.

Đối với người già: cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng thuốc Mibecerex. Không nên dùng quá 400mg mỗi ngày ở các đối tượng bệnh nhân này.

Sau 2 tuần điều trị bằng Mibecerex mà bạn không cảm thấy các triệu chứng được cải thiện thif bạn nên báo cho bác sĩ để có thể được giả quuyết kịp thời.

Tác dụng phụ của thuốc Mibecerex

Tác dụng phụ của thuốc Mibecerex
Tác dụng phụ của thuốc Mibecerex

Trong quá trình sử dụng thuốc, bạn có thể sẽ gặp phải một số tác dụng không mong muốn mà thuốc gây ra. Dưới đây là một số tác dụng không mong muốn của Mibecerex đã được báo cáo.

Các tác dụng không mong muốn rất thường gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp trên 10% ): tăng huyết áp ở người bình thường hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp của những người hiện mắc.

Các tác dụng không muốn thường gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp phải từ 1% đến 10% ): đau tim, nhiễm trùng đường tiết niệu, khó thở, viêm xoang, đau họng, chảy nước mũi, cảm lạnh, khó ngủ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, ngứa, phát ban, đau khớp, dị ứng.

Các tác dụng không mong muốn ít gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp phải từ 0,1% đến 1% ): suy tim, nhịp tim nhanh, đột quỵ, trầm cảm, mệt mỏi, ù tai, khó nghe, táo bón, viêm dạ dày, mày đay, viêm mắt, bầm tim, đau ngực, sưng mắt.

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp phải từ 0,01% đến 0,1% ): loét dạ dày, vỡ ruột, phân đen hoặc dính máu, viêm thực quản, giảm bạch cầu hoặc tiêu cầu, rụng tóc, ảo giác, đỏ mắt, có cục máu đông trong mạch máu ở phổi, suy thận cấp, rối loạn kinh nguyệt.

Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp của thuốc ( tỷ lệ gặp phải từ 0,001% đến 0,01% ): sốc phản vệ, gặp phải hội chứng Stevens – Johnson, phát ban, sưng vù mặt, chảy máu não dẫn đến tử vong, suy gan, viêm gan nặng, tổn thương thận, tiêu chảy, vàng da, dễ chảy máu, giảm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu, giảm khứu giác, mất vị giác.

Nếu bạn gặp phải bất kì một tác dụng không mong muốn nào được nếu trên nên lập tức đến gặp bác sĩ để có thể được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định của thuốc Mibecerex

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị dị ứng với Celecoxib và bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với các thuốc ở nhóm thuốc sulfonamid.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang bị loét dạ dày – tá tràng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đã từng bị hen, polyp mũi, hoặc các bệnh nhân bị ngứa, phát ban, khó thở sau khi dùng aspirin.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bà mẹ đang mang thai, cho con bú.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang bị suy gan ở mức độ nặng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang bị suy thận ở mức độ nặng.

Chống chỉ định sử dụng thuốc cho các bệnh nhân đang bị viêm ruột, bệnh máu não, đau thắt ngực,…

Tương tác của Mibecerex với các thuốc khác

Celecoxib có khả năng ức chế enzym CYP450 2D6 do đó có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP450 2D6 làm tăng tăng tác dụng không mong muốn của các thuốc đó lên. Do đó cần phải thật thận trong trong việc dùng chung Mibecerex với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP450 2D6.

Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm giảm tác dụng của Mibecerex, do đó không nên dùng đồng thời 2 loai thuốc này.

Celecoxib có thể làm giảm khả năng đào thải qua thận của Lithi, làm tăng nồng độ trong máu của Lithi dẫn đến làm tăng khả năng xảy ra độc tính của nó. Do đó không nên phối hợp 2 loại thuốc này với nhau.

Ngoài ra còn một số thuốc có khả năng tương tác với Celecoxib như: thuốc ho Dextromethorphan, thuốc an thần, thuốc chống đông máu wafarin, thuốc điều trị nhiễm nấm Fluconazol,…

Bạn nên thông báo  cho bác sĩ các thuốc mà bạn đang sử dụng để bác sĩ có thể tư vấn cho bạn cách sử dụng thuốc hợp lý nhất.

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng được không?

Đối với phụ nữ đang mang thai

Phụ nữ có thai không nên sử dụng Mibecerex
Phụ nữ có thai không nên sử dụng Mibecerex

Hiện nay vẫn chưa có các báo cũng như các nghiên cứu về việc sử dụng Celecoxib ở phụ nữ đang mang thai, các dự liệu vẫn còn hạn chế để có thể đưa ra kết luận.

Tuy nhiên đã có các khuyến cáo rằng không được sử dụng thuốc Mibecerex 400mg cho các bà mẹ đang mang thai. Nếu các phụ nữ đang mang thai hoặc có nguy cơ mang thai trong thời gian điều trị bằng Mibecerex thì bạn nên dừng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ để có các giải pháp điều trị thích hợp hơn.

Đối với phụ nữ đang cho con bú

Tuy người ra vẫn chưa biết Celecoxib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng thuốc Mibecerex 400mg vẫn được khuyến cáo rằng không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu việc sử dụng Mibecerex là thực sự cần thiết thì bạn nên dừng cho con bú và cho trẻ uống sữa ngoài.

Thuốc Mibecerex giá bao nhiêu?

Thuốc Mibecerex 200mg hộp 30 viên hiện nay trên thị trường có giá là: 54000 VND/ hộp.

Thuốc Mibecerex 400mg hộp 30 viên hiện nay trên thị trường có giá là: 120000 VND/ hộp.

Thuốc Mibecerex mua ở đâu?

Bạn có thể tìm mua các dạng sản phẩm của  Mibecerex ở các nhà thuốc trên phạm vi toàn quốc, tuy nhiên không phải nhà thuốc nào cũng có sản phẩm tốt và chất lượng. Bạn có thể tìm đến một số nhà thuốc uy tín như nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh,… để tìm mua sản phẩm. Bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với page qua hotline để được tư vấn thêm về sản phẩm.

 

Ngày viết:
Dược sĩ Nông Minh Tuấn hiện đang học tập và công tác tại trường Đại Học Dược Hà Nội - Một trong những ngôi trường danh giá nhất trong hệ đào tạo dược sĩ. Với vai trò là một người quản lý cũng như biên tập viên của Tạp chí sức khỏe Heal Central, dược sĩ Tuấn luôn chia sẻ những kiến thức bổ ích cùng với kinh nghiệm của mình để giúp mọi người trang bị được những kiến thức khoa học liên quan đến chăm sóc sức khỏe, sử dụng thuốc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *