Thuốc Adalat 10mg: Cách sử dụng, Tác dụng phụ & Lưu ý, Giá bán

Adalat là thuốc gì?

Thuốc Adalat là thuốc kê theo đơn thuộc nhóm tim mạch với hoạt chất chính là Nifedipin, có tác dụng điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực, điều trị tăng huyết áphội chứng Raynaud.
Số đăng ký của thuốc khi lưu hành ở Việt Nam: VN-20389-17
Thuốc được sản xuất bởi: Catalent Germany Eberbach GmbH – ĐỨC và đăng ký bởi: Bayer South East Asia Pte., Ltd.
Thành phần của thuốc chứa:

  • 10mg nifedipin

Ngoài dạng 10mg, Thuốc Adalat còn được bào chế dưới dạng hàm lượng 30mg và 60mg.
Ngoài ra, Adalat nhỏ dưới lưỡi là dạng tác dụng nhanh, nhưng bệnh nhân không được tự ý dùng vì có thể gây ra hạ huyết áp quá mức. Do đó dạng bào chế này chỉ được sử dụng bởi bác sĩ hay người có chuyên môn.

Thuốc Adalat 10mg
Thuốc Adalat 10mg

Adalat có tác dụng gì?

Tác dụng của Nifedipin: Nifedipine là một chất đối kháng canxi thuộc loại 1,4-dihydropyridin đặc hiệu và mạnh. Nó tác dụng đặc biệt trên các tế bào cơ tim và cơ trơn của động mạch vành và các mạch ngoại biên làm giảm dòng ion canxi xuyên màng qua kênh canxi vào những  tế bào này. Vì vậy nifedipine có tác dụng làm thư giãn cơ trơn động mạch, cả trong tuần hoàn mạch vành và ngoại biên.
Trong tăng huyết áp, tác dụng chính của nifedipine là làm giảm sức cản ngoại vi (nhờ khả năng gây giãn mạch ngoại vi). Nifedipine dùng hàng ngày sẽ giúp kiểm soát huyết áp tăng trong ngày, huyết áp giảm với tỷ lệ hạ thấp tỷ lệ thuận với mức ban đầu. Trên  những người bình thường, nifedipine ít hoặc không ảnh hưởng đến huyết áp.
Trong đau thắt ngực, có tác dụng giãn mạch máu ngoại vi và mạch vành, dẫn đến tăng lưu lượng máu mạch vành, cung lượng tim và giảm hậu gánh và tiền gánh. Thêm vào đó, nifedipine giúp tim chống lại co thắt động mạch vành và cải thiện lượng máu đến cơ tim thiếu máu cục bộ. Từ đó, Nifedipine làm giảm tần suất các cơn đau.

Chỉ định của thuốc Adalat

Thuốc Adalat được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).
  • Điều trị cơn đau thắt ngực gây ra bởi co thắt mạch (ví dụ  như cơn đau thắt ngực Prinzmetal. cơn đau thắt ngực biến thể).
  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Điều trị cơn tăng huyết áp cấp.
  • Điều trị hội chứng Raynaud (hội chứng Raynaud tiên phát và thứ phát).
Thuốc Adalat 30mg
Thuốc Adalat 30mg

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: Bệnh nhân có thể được chỉ định bằng cách uống hay đặt dưới lưỡi.
Trường hợp dùng theo đường uống: uống nguyên vẹn cả viên với một ít nước, không phụ thuộc vào bữa ăn.
Cách sử dụng Adalat đặt dưới lưỡi: Dùng trong trường hợp điều trị cơn cao huyết áo hay hội chứng Raynaud. Ngậm 1 viên 10mg ở dưỡi lưỡi. Bệnh nhân lưu ý chỉ dùng dạng đặt dưới lưỡi đối với viên 10mg.
Liều lượng: Chế độ liều cần  được hiệu chỉnh với mỗi trường hợp bệnh nhân, theo sự đánh giá về tình trạng bệnh của bác sĩ trên từng người bệnh( về mức độ của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân). Những trường hợp cần hiệu chỉnh liều: bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm bệnh lý mạch máu não nghiêm trọng, bệnh nhân thiếu cân, bệnh nhân đang dùng cùng các loại thuốc hạ áp khác. Ngoài ra, cũng cần hiệu chỉnh liều mong muốn tốt hơn nếu bệnh nhân chịu tác dụng phụ của nifedipine. Bệnh nhân nên được chỉ định bắt đầu với liều Adalat nhỏ nhất (5mg) trước khi tăng liều lên trong quá trình điều trị. Liều dùng dưới đây được áp dụng cho người trưởng thành( trừ một số  trường hợp được kê toa theo cách khác).
Đối với bệnh nhân mắc bệnh mạch vành:

  • Liều dùng điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (khi gắng sức): 3 viên mỗi ngày (mỗi viên tương đương 10mg) chia làm 3 lần trong ngày vào sáng, trưa và tối.
  • Liều dùng điều trị cơn đau thắt ngực gây ra bởi co thắt mạch (ví dụ : cơn đau  thắt ngực Prinzmetal, cơn đau thắt ngực biến thể ):3 viên mỗi ngày (mỗi viên tương đương 10mg) chia làm 3 lần trong ngày vào sáng, trưa và tối.

Đối với bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: liều dùng điều trị là 3 viên mỗi ngày (mỗi viên tương đương 10mg) chia làm 3 lần trong ngày vào sáng, trưa và tối.
Đối với bệnh nhân trong cơn tăng huyết áp cấp: uống liều duy nhất 1 viên 10mg.
Trường hợp cơn cấp tăng huyết áp không có tổn thương cơ quan đích; dùng liều duy nhất theo hướng dẫn chung.
Trường hợp cơn cấp tăng huyết áp có tốn thương cơ quan đích: Ngoài điều trị ban đầu với 1 liều Adalat 10mg duy nhất cần bổ sung điều trị tiếp theo với liều 1 viên 10mg uống, kết hợp truyền tĩnh mạch nifedipine hoặc dihydralazin và kế tiếp là truyền tĩnh mạch nitroprussid.
Đối với bệnh nhân mắc hội chứng Raynaud: liều dùng điều trị là 3 viên mỗi ngày (mỗi viên tương đương 10mg) chia làm 3 lần trong ngày vào sáng, trưa và tối.

Thuốc Adalat 60mg
Thuốc Adalat 60mg

Lưu ý chung:

  • Bệnh nhân nên được chỉ định bắt đầu bằng liều Adalat tối thiểu (5mg) trước tiên.
  • Trong trường hợp cần dùng liều cao hơn, có thể tăng từ từ nhưng không được quá 60mg một ngày. Trừ trong cơn tăng huyết áp cấp không có tăng liều.
  • Các chất ức chế cytochrom P450 3A4 hoặc các chất gây cảm ứng cytochrom P450 3A4 nếu sử dụng đồng thời có thể phải hiệu chỉnh liều hoặc ngừng không sử dụng nifedipine.

Thời gian điều trị: thời gian dùng thuốc của bệnh nhân sẽ được xem xét bởi bác sĩ điều trị. Trước khi ngừng sử dụng Adalat,  phải giảm liều từ từ, nhất là khi đang dùng liều cao (do thuốc có tác dụng hạ huyết áp và chống thiếu máu cơ tim rất mạnh).

Chống chỉ định

Không được sử dụng thuốc Adalat trong những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với nifedipin hoặc bất kỳ tá dược của thuốc.
  • Phụ nữ trong thai kỳ (thai nhi dưới 20 tuần tuổi) hoặc trong thời gian cho con bú.
  • Sốc tim mạch.
  • Chống chỉ định trong trường hợp đau thắt ngực không ổn định và trong 4 tuần đầu tiên sau cơn nhồi máu cơ tim cấp đối với nifedipine dạng giải phóng nhanh
  • Điều trị kết hợp với rifampicin (ở bệnh nhân lao,…) vì rifampicin gây cảm ứng enzym khiến nifedipin  không đạt được nồng độ điều trị hiệu quả trong huyết tương.
  • Bệnh lý động mạch chủ hẹp nặng
  • Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Bệnh nhân hen phế quản, các bệnh hô hấp khác liên quan đến phản ứng quá mẫn rõ ràng của đường hô hấp (do có chứa dầu bạc hà là tá dược).

Tác dụng phụ

Thông thường sẽ xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở giai đoạn đầu khi mới dùng Adalat và sẽ giảm dần sau đó. Hay gặp là đau nhức đầu, ban đỏ, phù chân (tùy thuộc vào liều dùng), táo bón, buồn nôn, huyết áp hạ nhẹ, chuột rút.
Cần điều chỉnh lại liều dùng nếu xuất hiện các triệu chứng: nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực.
Hiếm gặp: bị dị ứng, choáng váng, suy nhược, vàng da.

Thuốc Adalat 10mg bào chế ở dạng viên nang
Thuốc Adalat 10mg bào chế ở dạng viên nang

Lưu ý khi sử dụng Adalat 10mg

  • Bệnh nhân có huyết áp quá thấp (chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg), bệnh nhân suy tim hoặc hẹp động mạch chủ nghiêm trọng. Nếu điều trị bằng nifedipine phóng thích nhanh có thể gây hạ huyết áp quá mức kèm theo phản xạ tăng nhịp tim gây ra các biến chứng về tim mạch.
  • Nifedipin chuyển hóa ở gan nên cần theo dõi chặt chẽ và có thể phải giảm liều dùng nếu cần thiết trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (mức độ nhẹ, trung bình đến nặng).
  • Bệnh nhân trong tình trạng huyết động không ổn định (lưu lượng máu giảm đáng kể, sốc tim, tăng huyết áp cấp tính).
  • Khi phối hợp chung với các thuốc có hiện tượng cảm ứng hoặc ức chế hệ cytochrom P450 3A4.
  • Ngoài ra, tránh dùng chung với nước ép quả bưởi chùm.

Tương tác của Adalat với các thuốc khác

Khi sử dụng đồng thời Adalat với các thuốc khác có thể xảy ra tương tác không mong muốn với hoạt chất nifedipin.

  • Trường hợp các thuốc phối hợp ảnh hưởng lên tác dụng của nifedipin: Nifedipine được chuyển hóa ở gan bởi hệ enzym gan cytochrom P450 3A4 thành chất chuyển hóa không còn hoạt tính nên các thuốc có hiện tượng cảm ứng hay ức chế hệ enzym này sẽ làm tăng / giảm nồng độ của nifedipin trong huyết tương. Vì vậy cần thiết phải giảm/ tăng liều nifedipin tương ứng, thậm chí ngưng sử nếu nằm trong chống chỉ định.
  • Các thuốc có hiện tượng cảm ứng enzym CYP 3A4 : Kháng sinh( Rifampicin: rất mạnh), thuốc chống động kinh (phenobarbital, phenytoin).
  • Các thuốc có hiện tượng ức chế enzym CYP 3A4: kháng sinh macrolid (erythromycin), thuốc kháng nấm imidazolezDẺCXDE ( miconazole, ketoconazole), cyclosporin, cimetidin.
  • Ngoài ra một số thuốc khác ảnh hưởng đến nifedipin theo cơ chế khác như : thuốc chẹn thụ thể alpha-1 sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nifedipin, có thể gây hạ huyết áp thế đứng; thuốc chống viêm phi steroid( NSAIDs) đối kháng tác dụng  chống tăng huyết áp của nifedipin.
  • Trường hợp nifedipin ảnh  hưởng lên tác dụng các thuốc khác:
  • Làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp( thuốc lợi tiểu,ức chế men chuyển,…) và các thuốc gây giãn mạch khác (nhất là các dẫn xuất nitrat).
  • Thận trọng khi phối hợp cùng thuốc chẹn beta có thể làm tình trạng suy tim xấu đi ở 1 số bệnh nhân bị suy tim tiềm ẩn hoặc suy tim không kiểm soát.
Thuốc Adalat 30mg bào chế ở dạng viên nén
Thuốc Adalat 30mg bào chế ở dạng viên nén

Ảnh hưởng của thuốc với phụ nữ có thai và cho con bú

Adalat chống chỉ định dùng trong suốt thời kỳ thai nghén. Các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai vẫn chưa có đầy đủ các thông tin về hiệu quả và an toàn của thuốc. Nhưng các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự đa dạng về độc tính Nifedipine đối với phôi thai, bào thai và sinh quái thai.
Do vậy cần đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng nifedipin cho phụ nữ có thai trong từng trường hợp và cân nhắc các chỉ định thay thế khác (nếu có).
Nifedipine có thể qua được sữa mẹ. Chưa có dữ liệu về tác dụng thuốc xảy ra trên trẻ nhỏ, vì vậy cần ngưng cho con bú nếu bắt buộc điều trị nifedipine trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

Cách xử trí khi quá liều, quên liều Adalat 10mg

Quá liều: Ngộ độc nifedipin nặng có các triệu chứng sau: rối loạn nhận thức và cảm giác có thể dẫn đến hôn mê, hạ huyết áp quá mức, tăng/ giảm nhịp tim (nhịp tim không ổn định), nhiễm acid chuyển hóa, nồng độ đường trong máu tăng, sốc tim kèm phù phổi.
Xử trí :
Biện pháp ưu tiên là loại bỏ sớm, càng nhiều càng tốt nguyên nhân ngộ độc: chỉ định rửa dạ dày thật kỹ, nếu cần có thể kết hợp thụt rửa ruột non.
Vì nifedipine không bị thẩm phân nên lọc máu không có tác dụng. Nhưng bởi có tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối thấp nên có thể truyền huyết tương thay thế.
Hồi phục các tình trạng ổn định của hệ tim mạch:
Điều trị rối loạn nhịp tim chậm bằng các thuốc chẹn beta  giao cảm, trường hợp nặng đe dọa đến tính mạng bệnh nhân có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời.
Điều trị hạ huyết áp vì sốc tim và giãn động mạch bằng cách bổ sung calci (tiêm tĩnh mạch chậm từ 10 đến 20 ml dung dich calci gluconat 10% và có thể lặp lại). Nếu biện pháp calci không làm tăng huyết áp có thể sử dụng thêm các thuốc ức chế giao cảm gây co mạch như dopamin, noradrenalin.
Quên liều: Bệnh nhân uống ngay khi nhớ ra và 2 liều cách nhau tối thiểu 2h.

Thuốc Adalat sản xuất bởi Bayer
Thuốc Adalat sản xuất bởi Bayer

Thuốc Adalat 10mg có giá bao nhiêu?

Heal Central đã tham khảo được thuốc Adalat có giá khoảng 500.000 đến 1.200.000 tùy từng hàm lượng khác nhau. Một số khu vực khác nhau giá cả có thể chênh lệch nhưng không đáng kể.
Tham khảo: Thuốc Amlodipine: Tác dụng, liều dùng, lưu ý tác dụng phụ

Thuốc Adalat 10mg mua ở đâu tại Hà Nội, Tp HCM

Thuốc Adalat hiện được bán tại các nhà thuốc, hiệu thuốc trên toàn quốc.
Độc giả có thể đặt mua hàng chính hãng tại trung tâm tư vấn sức khỏe Việt Nam – Heal Central bằng cách inbox đến fanpage hoặc gọi đến số điện thoại ở góc dưới bên trái màn hình. Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội sẽ tư vấn và giải đáp cho bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

2 BÌNH LUẬN