Thuốc Ebitac: Tác dụng, Chỉ định, Lưu ý tác dụng phụ, Giá thuốc?

Số lần xem188
Thuốc Ebitac
Thuốc Ebitac

Bệnh lý tim mạch hiện nay rất phổ biến đặc biệt là tăng huyết áp, hiện nay có nhiều thuốc có tác dụng hạ huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp như Ebitac. Do đó trong bài viết dưới đây Heal central sẽ trình bày cho bạn những kiến thức cần thiết để sử dụng Ebitac như: liều dùng thế nào, uống như thế nào, không nên sử dụng đồng thời với thuốc nào…

Ebitac là thuốc gì?

Ebitac thuốc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch có tác dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim. Thuốc có sự kết hợp của các thành phần như Enalapril maleate (thuốc nhóm thuốc ức chế men chuyển), Hydrochlorothiazide (thuốc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid).

Các dạng thuốc Ebitac trên thị trường

Ebitac 25

Ebitac 25 có sự kết hợp của các thành phần như: Enalapril maleate hàm lượng 10mg/viên, Hydrochlorothiazide hàm lượng 25mg/viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty Farmak JSC sản xuất.

Thuốc Ebitac 25
Thuốc Ebitac 25

Ebitac 12,5

Ebitac 12,5 có sự kết hợp của các thành phần như: Enalapril maleate hàm lượng 10mg/viên, Hydrochlorothiazide hàm lượng 12,5mg/viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty Farmak JSC sản xuất.

Thuốc Ebitac 12,5
Thuốc Ebitac 12,5

Ebitac forte

Ebitac forte có sự kết hợp của các thành phần như: Enalapril maleate hàm lượng 20mg/viên, Hydrochlorothiazide hàm lượng 12,5mg/viên. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty Farmak JSC sản xuất.

Thuốc Ebitac forte
Thuốc Ebitac forte

Thuốc Ebitac có tác dụng gì?

Tác dụng của Enalapril maleate

Enalapril maleate  thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hạ huyết áp, giảm phì đại cơ tim. Cơ chế tác dụng:  Khi đi vào cơ thể thuốc chuyển hóa thành chất có hoạt tính là  enalapril, khi đi vào cơ thể thuốc có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin ACE, enzyme đóng vai trò trong quá trình chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II như vậy thuốc ức chế quá trình chuyển hóa này, làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết thanh. Như vậy sau khi ức chế chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II tác dụng trên mạch: làm giãn mạch máu giảm sức cản ngoại vi từ đó có tác dụng hạ huyết áp. Ngoài ra thuốc tác động trên tuyến thượng thận làm giảm tiết aldosteron là một hormone giữ muối nước do đó cũng có tác dụng tăng thải natri và tăng giữ kali cũng có tác dụng trong điều trị tăng huyết  áp. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc còn thông qua việc ức chế quá trình chuyển hóa bradykinin thành heptapeptid, như vậy khi ức chế quá trình chuyển hóa này nồng độ bradykinin tăng do đó có tác dụng giãn mạch đồng thời tăng thải trừ ion Natri nên cũng có tác dụng điều trị tăng huyết áp.

Khi ức chế quá trình chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II cũng có tác dụng cải thiện mạch máu và ức chế sự phì đại cơ tim

Thuốc có tác dụng tăng sự nhạy cảm của insulin – một hormon có tác dụng điều hòa lượng đường huyết trong cơ thể như vậy có tác dụng tốt trên những bệnh nhân có tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường.

Trong điều trị suy tim, thuốc có tác dụng giãn mạch giảm hậu gánh từ đó tăng cung lượng tim và tăng sức co bóp cho cơ tim nên có tác dụng trong điều trị suy tim.

Tham khảo thêm: Thuốc Panangin: Tác dụng, Chỉ định, Lưu ý tác dụng phụ

Tác dụng của Hydroclorothiazid

Hydroclorothiazid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc có tác dụng ức chế bơm đồng vận chuyển ion Na+-Cl- tại đầu ống lượn xa từ đó làm giảm sự tái hấp thu các ion này. Khi ức chế hấp thu Na+ kéo theo việc tăng thải ion này làm tăng thải nước nên có tác dụng lợi tiểu. mặt khác việc tăng thải ion Na+ còn thông qua tác dụng ức chế enzym CA.

Thuốc làm tăng tái hấp thu ion Ca++ do đó làm giảm sự bài tiết của ion này.

Thuốc làm tăng thải ion K+ từ đó làm giảm nồng độ kali máu do ức chế enzym CA và tăng thải K+ để bù trừ cho quá trình tăng thải Na+.

Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc lợi tiểu thông qua cơ chế việc giảm tình trạng ứ nước và muối (do tăng thải nước và muối ) do đó làm giảm thể tích huyết tương và giảm sức cản ngoại vi nên có tác dụng giảm huyết áp trên bệnh nhân. Do tăng thải nước và muốn nên cũng có tác dụng giảm tiền gánh và hậu gánh cho tim do đó cũng có tác dụng trong điều trị suy tim.

Như vậy khi kết hợp 2 thuốc với nhau có tác dụng trong điều trị suy tim và tăng huyết áp đồng thời việc kết hợp Hydroclorothiazid và enalapril còn có tác dụng làm giảm tác dụng không mong muốn hạ kali huyết của Hydroclorothiazid gây nên.

Công thức hóa học của Hydroclorothiazid
Công thức hóa học của Hydroclorothiazid

Chỉ định của Ebitac

Với tác dụng nền trên thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch như tăng huyết áp hoặc suy tim để điều trị các bệnh lý này.

Cách sử dụng thuốc Ebitac

Cách dùng

  • Thuốc được sử dụng đường uống cho bệnh nhân, chú ý không nên nhai hay nghiền viên thuốc nếu không có chỉ dẫn kèm theo, uống theo đúng liều bác sĩ kê đơn.
  • Uống thuốc với một lượng nước sôi để nguội vừa đủ.

Liều dùng

  • Khi sử dụng thuốc để điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân thì sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ có thể tăng liều sử dụng lên 2 viên/lần/ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Nếu bệnh nhân có đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu khác thì nên khuyến cáo ngừng thuốc lợi tiểu này trước 2-3 ngày khi sử dụng thuốc để hạn chế tác dụng không mong muốn: hạ huyết áp quá mức.
  • Khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có tình trạng suy thận: cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng và hiệu chỉnh mức liều sao cho phù hợp. Kiểm tra lại hiệu quả sử dụng thuốc sau 4 tuần để cân nhắc việc hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân hoặc có thể sử dụng thêm các thuốc khác phối hợp trong điều trị tăng huyết áp nếu cần thiết.
  • Khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy tim: Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân này cần theo sự chỉ dẫn và theo dõi của bác sĩ để đưa ra mức liều phù hợp . Liều dùng được sử dụng theo enalapril,nên tăng liều dần dần cho bệnh nhân, khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy tim ban đầu cho bệnh nhân sử dụng với liều dùng là 2,5 mg Enalapril/lần/ngày, uống thuốc với mức liều này trong thời gian 3 ngày đầu, sau đó tăng liều lên với mức liều là 2,5 mg Enalapril/lần, uống thuốc 2 lần trong một ngày và duy trì mức liều này trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó liều dùng sẽ được tăng liều dần dần đến khi sử dụng 1 viên/lần và ngày uống 2 lần vào 2 thời điểm trong ngày là buổi sáng và buổi tối. Tùy vào mức độ nặng nhẹ, có thể tăng liều dùng cho bệnh nhân lên với liều là uống 4 viên trong 1 ngày. Qua sát và theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc của bệnh nhân trong 2 đến 4 tuần để có thể hiệu chỉnh liều dùng nếu cần thiết.
  • Trong trường hợp những bệnh nhân có tình trạng chức năng thất trái có sự suy giảm nhưng không có các hiểu hiện triệu chứng kèm theo thì liều sử dụng cho các đối tượng này được khuyến cáo như sau: Liều dùng sẽ được tăng lên dần dần cho bệnh nhân với liều khởi đầu tính theo  Enalapril là 2,5mg Enalapril/lần và ngày uống thuốc 2 lần vào thời điểm sáng và tối trong ngày sau đó tăng dần liều cho bệnh nhân đến mức liều là 1 viên/lần và ngày uống 2 lần
  • Đối với đối tượng là trẻ nhỏ cần tham khảo bác sĩ để sử dụng với mức liều phù hợp.
Cách sử dụng thuốc Ebitac
Cách sử dụng thuốc Ebitac

Tác dụng phụ của thuốc Ebitac

Khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn liên quan đến tim mạch được báo cáo như các triệu chứng của hạ huyết áp, đánh trống ngực, phù mạch hoặc có thể có cảm giác đau ở ngực với tần suất thường gặp. Cần thận trọng theo dõi các triệu chứng hạ huyết áp trên một số đối tượng đặc biệt như những bệnh nhân có nồng độ natri trong máu giảm, những người già có sử dụng các thuốc lợi tiểu phối hợp trong điều trị bệnh, nếu thấy bất kỳ các triệu chứng nào cần báo cáo ngay lập tức với bác sĩ.

Khi sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ thần kinh như: không ngủ được, đau đầu, có cảm giác tê nóng ở các chi  hoặc có cảm giác mệt mỏi xảy ra với tần suất hay gặp phải sau khi sử dụng thuốc.

Báo cáo về một số tác dụng phụ liên quan đến tiêu hóa có thể xảy ra khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc với các biểu hiện như: nôn, buồn nôn, vị giác thay đổi có thể có tình trạng tiêu chảy hoặc cảm thấy đau bụng với tần suất thường gặp phải. Nghiêm trọng hơn có thể có báo cáo về tình trạng viêm tụy, tắc ruột, loét miệng nhưng với tần suất hiếm xảy ra hơn.

Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến huyết học cũng có thể được báo cáo như xét nghiệm các chỉ số huyết học thấy số lượng bạch cầu hạt, số lượng bạch cầu trung tính giảm , các chỉ số khác như hemoglobin va hematocrit cũng giảm đi với tần suất xuất hiện các tác dụng phụ này ít gặp.

Các tác dụng không mong muốn trên da được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: phát ban, ngứa với tần suất hay gặp, nghiêm trọng hơn có thể gặp phải hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy với tần suất hiếm gặp.

Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến hô hấp có thể xảy ra trên bệnh nhân như: Ho (do sự tích lũy  bradykinin gây ra bởi thuốc ức chế men chuyển) tần suất thường gặp, các tác dụng phụ khác như khó thở, viêm mũi, ngạt mũi, cơ thắt phế quản với tần suất ít gặp hơn.

Tác dụng không mong muốn liên quan đến thận tiết niệu cũng có thể xảy ra khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: suy thận hoặc có tình trạng protein niệu. Tiền hàng các xét nghiệm đánh giá chức năng thận thấy nồng độ ure và creatinin huyết thanh tăng lên, chức năng thận của bệnh nhân suy giảm đặc biệt là những bệnh nhân có hẹp động mạch thận, vì vậy cần theo dõi các chỉ số này khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến gan có thể được báo cáo khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như: viêm gan ứ mật

Hình ảnh: Vỉ thuốc Ebitac 12.5
Hình ảnh: Vỉ thuốc Ebitac 12.5

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến rối loạn điện giải như: tăng calci máu do các thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm thải trừ Calci do đó làm tăng calci huyết.

Một số tác dụng không mong muốn liên quan đến sinh dục có thể xảy ra sau khi sử dụng thuốc như: giảm ham muốn tình dục, bất lực, nữ hóa tuyến nhưng hiếm gặp.

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến tâm thần có thể xảy ra như: bệnh nhân có tình trạng kích động hoặc có thể bị trầm cảm với tần suất hiếm gặp..

Một số tác dụng khác có thể được báo cáo sau khi cho bệnh nhân sử dụng thuốc như nhìn mờ, đau cơ, khó chịu..

Sau khi sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có các triệu chứng lạ hoặc các biểu hiện nêu trên cần báo cáo trực tiếp với bác sĩ để được điều trị kịp thời.

Tham khảo thêm: Công dụng thuốc Vastarel? Uống Vastarel 35mg trong bao lâu?

Chống chỉ định của Ebitac

  • Thuốc được chống chỉ định cho tất cả những bệnh nhân có tiền sử dị ứng và mẫn cảm với các thành phần của thuốc như enalapril maleate, hydrochlorothiazide  và các tá dược
  • Những bệnh nhân được báo cáo là có gặp phải tác dụng không mong muốn phù mạch khi sử dụng ức chế men chuyển khác cũng được chống chỉ định sử dụng thuốc này
  • Những bệnh nhân có báo cáo về tình trạng phù mạch không rõ nguyên nhân gây nên hoặc do yếu tố di truyền cũng được chống chỉ định sử dụng thuốc này
  • Do nguy cơ gây một số các tác dụng bất lợi nghiêm trọng trên thận nên thuốc được chống chỉ định với những bệnh nhân có báo cáo về trạng hẹp động mạch thận.
  • Một số bệnh nhân có báo cáo về mắc phải các bệnh lý về tim mạch như hẹp van động mạch chủ, hạ huyết áp hoặc tắc nghẽn cơ tim chống chỉ định sử dụng thuốc này
  • Một số bệnh nhân có tình trạng suy thận nặng với độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút được chống chỉ định sử dụng thuốc này do thuốc lợi tiểu thiazid không hiệu quả khi điều trị trên đối tượng này.
  • Những bệnh nhân vô niệu, mắc gout hoặc có rối loạn chuyển hóa porphyrin được chống chỉ định sử dụng thuốc này
  • Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng và mẫn cảm với các thuốc nguồn gốc từ sulfonamide được chống chỉ định sử dụng thuốc này.
  • Ngoài ra thuốc còn được chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng giữa và cuối thai kì do nguy cơ gây quái thai.

Tương tác thuốc Ebitac với thuốc khác

Tương tác với Enalapril

Công thức hóa học của Enalapril
Công thức hóa học của Enalapril
  • Nguy cơ gây hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân khi cho bệnh nhân sử dụng phối hợp enalapril các thuốc có tác dụng hạ huyết áp như các thuốc giãn mạch các nitrat… vì vậy thận trọng khi phối hợp các thuốc này với nhau và hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân để có liều phù hợp hạn chế tác dụng bất lợi xảy ra trên bệnh nhân.
  • Nguy cơ gây xuất hiện các triệu chứng hạ huyết áp trên bệnh nhân khi phối hợp  enalapril với các thuốc lợi tiểu khác vì vậy khuyến cáo đưa ra là những bệnh nhân nếu có đang điều trị bằng các thuốc lợi tiểu cần những sử dụng 2-3 ngày rối bắt đầu sử dụng enalapril  để điều trị tăng huyết áp
  • Nguy cơ xuất hiện các triệu chứng hạ huyết áp, tăng kali huyết cũng có thể tăng lên nếu bệnh nhân phối hợp enalapril  với thuốc  có tác dụng giải phóng renin do các thuốc này làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời enalapril với cyclosporin nguy cơ làm tăng nồng độ kali máu có thể xảy ra vì vậy cần theo dõi nồng độ kali máu trên những bệnh nhân có phối hợp sử dụng 2 thuốc này đồng thời.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng  enalapril với thuốc bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali như:spironolacton nguy cơ gây tăng nồng độ kali trong máu, thận trọng khi sử dụng thuốc và theo dõi nồng độ kali máu của các bệnh nhân đặc biệt là bệnh nhân suy thận
  • Nguy cơ gây tăng các tác dụng không mong muốn của lithi  khi cho bệnh nhân phối hợp enalapril với lithi do enalapril có thể làm tăng nồng độ của lithi trong máu. Thận trọng khi phối hợp, chỉ sử dụng phối hợp nếu các chứng minh đưa ra được các hiệu quả  khi phối hợp thuốc đồng thời theo dõi nồng độ lithi máu thường xuyên để cân nhắc việc ngừng phối hợp nếu cần thiết.
  • Tác dụng hạ huyết áp của thuốc có thể bị ảnh hưởng, nguy cơ tăng kali huyết thanh nếu cho bệnh nhân các thuốc giảm đau chống viêm phi steroid kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COX 2  với enalapril
  • Nguy cơ gặp phải tác dụng  không mong muốn: phù mạch tăng lên nếu cho bệnh nhân phối hợp enalapril với một trong các thuốc sau temsirolimus, sirolimus, everolimus, hoặc các thuốc thuốc ức chế neprilysin.
  • Tác dụng hạ huyết áp của  enalapril có thể bị giảm đi nếu cho bệnh nhân phối hợp đồng thời enalapril với các thuốc kích thích thần kinh giao cảm.
  • Thuốc được chống chỉ định phối hợp đồng thời với valsartan do khi phối hợp 2 thuốc này với nhau nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn: phù mạch.
  • Không cho bệnh nhân sử dụng rượu bia khi đang điều trị bằng  enalapril.

Tham khảo thêm: Amiodaron: Cơ chế tác dụng, Liều dùng, Tác dụng phụ, Giá bán

Tương tác của Hydrochlorothiazide

  • Nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên nếu cho bệnh nhân đồng thời Hydrochlorothiazide với một số thuốc như: thuốc an thần loại barbiturat, giảm đau opioid
  • Khi phối hợp sử dụng Hydrochlorothiazide với thuốc lợi tiểu quai: furosemid có thể gây tình trạng giảm kali máu do 2 thuốc lợi tiểu này đều có khả năng làm tăng thải trừ kali, theo dõi nồng độ kali ở những bệnh nhân phối hợp 2 thuốc này để điều trị.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Hydrochlorothiazide với các thuốc điều trị tiểu đường,  Hydrochlorothiazide có thể ảnh hưởng đến dung nạp glucose trên bệnh nhân và gây tăng glucose máu vì vậy cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân sử phối hợp thuốc.
Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân khi sử phối hợp Ebitac với thuốc trị tiểu đường
Cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân khi sử phối hợp Ebitac với thuốc trị tiểu đường
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp Hydrochlorothiazide với các thuốc thuốc nhóm Corticosteroid hoặc Amphotericin B nguy cơ gây giảm nồng độ kali trong máu nếu phối hợp đồng thời với nhau
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng thuốc với các thuốc giãn cơ như tubocurarine. thì tác dụng của tubocurarine tăng lên
  • Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn của Lithi do giảm thải trừ Lithi, tăng nồng độ Lithi trong máu nếu cho bệnh nhân phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chưa lithi vì vậy chóng chỉ định phối hợp đồng thời 2 thuốc này với nhau
  • Nếu cho bệnh nhân phối hợp  Hydrochlorothiazide với các thuốc nhóm NSAID có thể làm giảm tác dụng của các lợi tiểu, giảm tác dụng hạ huyết áp của Hydrochlorothiazide.
  • Nguy cơ gân kéo dài khoảng QT và có thể dẫn đến tử vong nếu cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Hydrochlorothiazide với Quinidin thận trọng khi phối hợp 2 thuốc này với nhau.
  • Khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Hydrochlorothiazide thuốc chữa bệnh gout như probenecid,allopurinol thì tác dụng của các thuốc này có thể bị giảm đi do Hydrochlorothiazide có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu vì vật nếu phối hợp đồng thời nên hiệu chỉnh liều dùng các thuốc sao cho phù hợp.
  • Hydrochlorothiazide làm giảm thải trừ calci do đó khi phối hợp đồng thời với các vitamin D và các muối Canxi tăng tác dụng của các chất này.
  • Sự hấp thu của Hydrochlorothiazide bị giảm khi phối hợp sử  dụng Hydrochlorothiazide với Nhựa cholestyramin hoặc colestipol do các chất này gắn với Hydrochlorothiazide, thận trọng khi phối hợp sử dụng thuốc với các chất nêu trên.
  • Nguy cơ gây độc của Cyclophosphamide, Methotrexate có thể tăng lên nếu cho bệnh nhân phối hợp Hydrochlorothiazide với các thuốc này do Hydrochlorothiazide làm giảm bài tiết thuốc này qua thận từ đó làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh.
  • Nguy cơ gây thiếu máu tan máu có thể xảy ra nếu cho bệnh nhân phối hợp đồng thời thuốc với methyldopa.
  • khi cho bệnh nhân phối hợp đồng thời thuốc với Carbamazepine có thể dẫn đến tình trạng giảm nồng độ natri trong máu và gây nên một số triệu chứng không mong muốn vì vậy nếu phối hợp cần theo dõi nồng độ natri máu trên bệnh nhân.
  • Hydrochlorothiazide có thể làm giảm kali máu và tăng nồng độ Ca++ trong máu do đó khi phối hợp đồng thời với thuốc điều trị suy tim như glycosid tim sẽ làm tăng gắn các thuốc này trên tế bào cơ tim và tăng độc tính của glycosid tim.
  • Nguy cơ gây kéo dài khoảng QT nếu cho bệnh nhân phối hợp Hydrochlorothiazide  với các thuốc điều trị loạn nhịp như quinidine, hydroquinidine, amiodarone, các thuốc chống loạn thần như chlorpromazine, levomepromazin…
  • Nguy cơ tăng acid uric trên bệnh nhân khi phối hợp sử dụng đồng thời Cyclosporin với Hydrochlorothiazide.
  • khi cho bệnh nhân phối hợp sử dụng Hydrochlorothiazide với salicylat có thể làm tăng gặp phải các tác dụng không mong muốn của salicylat trên thần kinh trung ương, thận trọng khi phối hợp sử dụng.

Như vậy trước khi sử dụng thuốc bạn nên báo cáo cho bác sĩ đầy đủ các thuốc mà mình đang điều trị để từ đó có thể xem xét các tương tác có thể xảy ra nếu phối hợp các thuốc và tư vấn sử dụng thuốc phù hợp để giảm thiểu các tác hạ do tương tác thuốc gây nên.

Phụ nữ có thai, cho con bú sử dụng Ebitac được không?

Phụ nữ có thai

Phụ nữ có thai sử dụng Ebitac được không?
Phụ nữ có thai sử dụng Ebitac được không?

Với phụ nữ có thai, Enalapril được chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ do khi sử dụng thuốc có thể gây nên tình trạng thiếu nước ối ở phụ nữ có thai , nguy cơ gây các tác dụng không mong muốn trên thai nhi như: giảm chức năng thận, chân tay co cứng.., độc tính có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc Hydrochlorothiazide được báo cáo là có khả năng qua được hàng rào nhau thai đồng thời có thể gây thiếu máu thai nhi và có thể gây hậu quả trên trẻ sơ sinh vì vậy không sử dụng thuốc này trong thời kì manh thai.

Như vậy Ebitac được chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai đặc biệt là ở giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Tham khảo thêm: Digoxin: Cơ chế tác dụng, Liều dùng, Độc tính, Lưu ý khi sử dụng

Phụ nữ đang cho con bú

Với Phụ nữ đang cho con bú, các dữ liệu nghiên cứu, các dữ liệu trên lâm sàng cho thấy Enalapril có một lượng nhỏ xuất hiện trong sữa mẹ còn Hydrochlorothiazide  có khả năng bài tiết qua sữa mẹ đồng thời các thuốc lợi thiazid được báo cáo là có thể gây ra trình trạng ức chế sữa nếu cho bệnh nhân sử dụng thuốc ở liều cao, nguy cơ gây một số tác dụng không mong muốn nếu phối hợp đồng thời 2 thuốc này trên trẻ sơ sinh vì vậy không sử dụng Ebitac cho phụ nữ có thai, nếu bắt buộc cần sử dụng thuốc với mức liều thấp nhất có hiệu quả, có thể xem xét việc cho con sử dụng sữa ngoài

Thuốc Ebitac giá bao nhiêu?

Thuốc hiện nay trên thị trường được bán với giá 100000 VNĐ/hộp Ebitac 25, giá bán có thể khác với loại Ebitac 12.5, Ebitac forte do hàm lượng thành phần trong thuốc khác với  Ebitac 25. Tham khảo thêm giá bán của các thuốc khác trên web.

Thuốc Ebitac mua ở đâu?

Bài viết này đưa ra cho bạn một số nhà thuốc chất lượng, nhiều người tin tưởng như nhà thuốc Ngọc Anh, nhà thuốc Lưu Anh… bạn có thể mua thuốc tại đấy, ngoài ra có thể có một số lựa chọn khác như: mua thuốc tại các quầy thuốc ở bệnh viện.

Nếu có thắc mắc nhắn tin cho page để được giải đáp cũng như tư vấn thêm về việc mua thuốc ở đâu, giá thuốc.

Thông Tin Review Sản Phẩm
product image
Đánh giá
5 based on 2 votes
Nhà sản xuất
Công ty Farmak JSC
Tên sản phẩm
Ebitac
Giá bán tham khảo
VND 100.000
Tình trạng
Available in Stock

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *