Thuốc Medsolu: Công dụng, Cách dùng, Liều dùng, Tác dụng phụ, Giá bán

Medsolu
Medsolu

Medsolu là thuốc gì?

Medsolu thuộc nhóm thuốc hormon, nội tiết tố, thuốc có tác dụng chống viêm và ức chế hệ miễn dịch khi sử dụng ở liều cao.

Thuốc được sản xuất bởi công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình – Việt Nam, hiện đang được lưu hành trên thị trường với số đăng ký là VD-21349-14.

Thành phần dược chất chính: Methylprednisolon

Dạng bào chế, đóng gói: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dạng 4mg và 16mg, đóng gói trong hộp, mỗi hộp chứa 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên hoặc lọ 60 hay 90 viên và tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo.

Bảo quản: thuốc cần được bảo quản trong điều kiện khô ráo, thoáng mát. Tránh tiếp xúc với ánh sáng, tránh bảo quản thuốc ở nơi có độ ẩm cao và tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ có trong gia đình. Nhiệt độ bảo quản thuốc từ 15 đến 25 độ C.

Hình ảnh hộp thuốc Medsolu 16mg
Hình ảnh hộp thuốc Medsolu 16mg

Tác dụng của các thành phần có trong thuốc Medsolu

Dược lực học

  • Methylprednisolone thuộc nhóm glucocorticoid prednisolone,  tuy nhiên hoạt chất có tác dụng kéo dài hơn do ít tan và khó chuyển hóa hơn. Sau Khi thấm qua màng tế bào, các glucocorticoid gắn lên các thụ thể bào tương đặc hiệu tạo thành phức hợp đi vào nhân tế bào rồi gắn vào AND.
  • Methylprednisolone làm giảm số lượng tế bào hoạt động miễn dịch ở gần vị trí bị viêm, ổn định màng lysosome, giảm sự giãn mạch, ức chế thực bào, giảm sản xuất prostaglandin và các hóa chất trung gian gây viêm và gây đau khác.
  • Hoạt chất có tác dụng chống viêm, chống tăng sinh tế bào, ức chế miễn dịch. Bên cạnh những tác động trên hệ miễn dịch, tiến trình viêm hoạt chất cũng gây nên một số tác động lên hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch, cơ vân.

Dược động học

  • Thuốc hấp thu nhanh, sinh khả dụng thuốc đạt khoảng 80%, sau khoảng từ 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc đạt được nồng độ tối đa trong máu.
  • Tỷ lệ thuốc liên kết với protein vào khoảng 90 đến 95%, thể tích phân bố của thuốc là 1,5 +0,2 lít/kg.
  • Methylprednisolone sau khi bị chuyển hóa thành dạng glucuronide sulfate và các phân tử không liên hợp sẽ bị đào thải qua đường nước tiểu.
  • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 giờ.

Xem thêm: Thuốc Brexin 20mg là thuốc gì? Tác dụng, chỉ định, SĐK, Giá bao nhiêu?

Công dụng, chỉ định

  • Thuốc được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn nhằm giúp người bệnh phòng ngừa các cơn kịch phát hoặc cơn đau cấp cho người bệnh: viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp hoặc bán cấp, viêm gân bao hoạt dịch không đặc hiệu, viêm màng hoạt dịch của khớp xương, viêm khớp vẩy nến, viêm xương khớp sau khi bị chấn thương, viêm khớp cấp do gout, viêm mỏm trên lồi cầu.
  • Điều trị duy trì hoặc trong các đợt cấp tính bệnh collagen như lupus ban đỏ hệ thống, thấp tim cấp, viêm đa cơ toàn thân.
  • Điều trị các bệnh về da như viêm da bã nhờn, pemphigut, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, bệnh vẩy nến.
  • Điều trị các bệnh dị ứng như bệnh huyết thanh, bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, hen phế quản, các trường hợp quá mẫn với thuốc, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng.
  • Điều trị các bệnh về mắt như viêm loét kết mạc do nguyên nhân dị ứng, viêm mống mắt thể mi, viêm thần kinh mắt, viêm giác mắc.
  • Điều trị các bệnh liên quan đến hô hấp như viêm phổi hít, ngộ độc beri, bệnh Sarcoid, hội chứng Loeffler.
  • Điều trị các bệnh về máu như thiếu máu tan huyết, thiếu máu giảm sản bẩm sinh, giảm tiểu cầu thứ phát ở trẻ, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát cho trẻ nhỏ, giảm nguyên hồng cầu.
  • Điều trị bệnh thiểu năng tuyến thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát. Trong trường hợp này thuốc được kết hợp điều trị với mineralocorticoid như cortisol hay hydrocortisone. Các bệnh rối loạn nội tiết tố khác như viêm tuyến giáp không mưng mủ, tăng sản vỏ thượng thận bẩm sinh, tăng calci huyết trong bệnh ung thư.
  • Điều trị bệnh bạch cầu và u lympho cho trẻ nhỏ.
  • Ngoài ra thuốc còn được chỉ định điều trị bệnh Crohn, điều trị các đợt cấp của xơ cứng rải rác, bệnh viêm màng não do vi khuẩn lao. Điều trị hội chứng thận hư giúp bài trừ niệu, giảm protein niệu.
Hình ảnh hộp thuốc Medsolu 4mg
Hình ảnh hộp thuốc Medsolu 4mg

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho người bệnh bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Thuốc không được sử dụng cho người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng trừ trường hợp lao màng não và sốc nhiễm khuẩn; người đang có sử dụng vaccine có nguồn gốc là virus sống; người bị tổn thương da do nấm, virus, lao.

Cách sử dụng thuốc Medsolu

Cách dùng: thuốc có dạng viên nén được sử dụng bằng cách uống trực tiếp với một cốc nước. Bạn cần uống nguyên cả viên thuốc, không được bẻ hay nhai thuốc.

Liều dùng ban đầu là mỗi ngày sử dụng từ 4 đến 48mg, sau đo dựa vào đáp ứng của người bệnh mà điều chỉnh liều tương ứng và sử dụng thuốc ở liều duy trì. Trong trường hợp xác định trị liệu trong thời gian dài thì nên xác định liều thấp nhất có hiệu quả, cách xác định liều thấp nhất có hiệu quả là giảm liều dùng dần dần đến khi các triệu chứng của bệnh bắt đầu tăng lên.

Lưu ý: Sau một thời gian dài sử dụng thuốc, người bệnh không nên đột ngột ngừng sử dụng thuốc mà cần phải giảm liều dùng dần dần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Trong trường hợp bạn được bác sĩ kê đơn mỗi ngày sử dụng một lần thì thời điểm sử dụng nên vào buổi sáng (khoảng trước 8 giờ sáng).

Liều dùng thông thường được khuyến cáo cho người bệnh:

  • Bệnh Sarcoid: mỗi ngày sử dụng 0,8mg/kg. Liều dùng duy trì thấp có tác dụng điều trị là mỗi ngày sử dụng 8mg.
  • Điều trị các đợt cấp của xơ cứng rải rác: trong 1 tuần đầu mỗi ngày sử dụng 160mg, sau đó mỗi ngày sử dụng 64mg, sử dụng tiếp trong khoảng thời gian 1 tháng.
  • Liều dùng khởi đầu hàng ngày cho người bệnh:
  • Viêm khớp dạng thấp nặng: mỗi ngày sử dụng 16mg.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: mỗi ngày sử dụng từ 16 đến 100mg.
  • Viêm cơ da toàn thân: mỗi ngày sử dụng 48mg.
  • Thấp khớp cấp tính: mỗi ngày sử dụng 48mg, sử dụng cho đến khi ERS trở về bình thường trong 1 tuần.
  • Hen phế quản: mỗi ngày sử dụng tối đa 64mg. Một liệu pháp sử dụng cách ngày không quá 100mg.
  • Bệnh dị ứng: mỗi ngày sử dụng từ 16 đến 40mg.
  • Bệnh về mắt: mỗi ngày sử dụng 16 đến 40mg.
  • U lympho ác tính: mỗi ngày sử dụng khoảng từ 16 đến 100mg.
  • Bệnh về máu và bạch cầu: mỗi ngày sử dụng khoảng từ 16 đến 100mg.
  • Viêm loét tá tràng: mỗi ngày sử dụng khoảng từ 16 đến 60mg.
  • Cấy ghép tạng: mỗi ngày sử dụng tới 3,6mg/kg.
  • Bệnh Crohn: mỗi ngày sử dụng tới 48mg trong giai đoạn cấp tính.
  • Bệnh Sarcoid: mỗi ngày sử dụng khoảng từ 32 đến 48mg đối với liệu trình cách ngày.
  • Bệnh Pemphigus: mỗi ngày sử dụng khoảng từ 80 đến 360mg.
  • Bệnh đa cơ do thấp khớp: mỗi ngày sử dụng 64mg.
Medsolu thuộc nhóm thuốc kháng viêm
Medsolu thuộc nhóm thuốc kháng viêm

Tác dụng phụ của thuốc Medsolu 16mg

Một số tác dụng phụ có thể xuất hiện khi người bệnh sử dụng thuốc ở liều cao và trong thời gian dài như, buồn nôn, đau đầu, rậm lông, dễ kích động, yếu cơ, huyết áp tăng, loãng xương.

Khi gặp các tác dụng phụ hay có những biểu hiện bất thường bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn về tình trạng đang gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Không kết hợp sử dụng thuốc với cyclosporine.
  • Khi sử dụng kết hợp với Phenobarbital, rifampicin, phenytoin, các thuốc lợi tiểu gây giảm kali máu thì có thể xảy ra tương tác dược lực làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Methylprednisolone gây cảm ứng enzym P450, bên cạnh đó còn là cơ chất của enzyme P450 3A làm ảnh hưởng đến chuyển hóa của các thuốc dùng dùng như ciclosporin, phenobarbital, erythromycin, phenytoin, ketoconazol, carbamazepin, rifampicin.
  • Sử dụng thuốc kết hợp với thuốc NSAIDS có thể gây loét dạ dày tá tràng.
  • Khi sử dụng cho người bệnh có đang dùng insulin để điều trị thì cần tăng liều insulin do methylprednisolone làm tăng nguy cơ tăng đường huyết.
Sử dụng kết hợp Medsolu với NSAIDS có thể gây loét dạ dày
Sử dụng kết hợp Medsolu với NSAIDS có thể gây loét dạ dày

Chú ý và thận trọng khi sử dụng

  • Trong thời gian giảm dần liều dùng mà người bệnh thấy các triệu chứng của bệnh xuất hiện hoặc nặng hơn thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh tăng huyết áp, người bệnh đái tháo đường, người bệnh loét dạ dày tá tràng.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng là phụ nữ đang trong giai đoạn đang mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ nhỏ.
  • Khi sử dụng thuốc trong thời gian dài có nguy cơ ức chế tuyến thượng thận, tăng năng vỏ tuyến thượng thận. Khi này cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc tạm ngừng hay ngừng hẳn việc sử dụng thuốc ở người bệnh.

Ảnh hưởng của thuốc Medsolu 4mg đến phụ nữ đang mang thai, cho con bú

Đối với phụ nữ đang mang thai: thể trọng của trẻ sơ sinh có thể bị giảm nhẹ nếu người mẹ sử dụng corticosteroid trong thời gian dài. Khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích đem lại và nguy cơ đối với thai nhi và người mẹ.

Đối với phụ nữ cho con bú: lượng hoạt chất được bài tiết qua sữa mẹ dưới 1% và có thể không có ý nghĩa trên lâm sàng. Người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng thuốc.

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều: khi người bệnh xuất hiện các biểu hiện quá liều như yếu cơ toàn thân, hội chứng Cushing, loãng xương (toàn thân) khi sử dụng thuốc trong thời gian dài thì cần thông báo và đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và đánh giá tình trạng hiện tại.

Quên liều: khi bạn nhớ ra liều quên trong khoảng 1 đến 2 giờ so với thời điểm uống thuốc thì hãy bổ sung thuốc sớm nhất có thể, còn trong trường hợp thời gian đã quá xa thì bạn hãy bỏ qua liều quên và tiếp tiếp sử dụng với liều bình thường trong lần tiếp theo, không tự ý tăng gấp đôi liều dùng.

Người bệnh nên tuân thủ theo đúng liều dùng và uống thuốc đúng thời gian mà bác sĩ đã kê đơn để thuốc có thể đem lại hiệu quả tốt nhất.

Thuốc Medsolu giá bao nhiêu?

Heal Central đã tham khảo được thuốc Medsolu có giá khoảng 1.167 đồng/viên. Giữa các nhà thuốc khác nhau có thể có sự chênh lệch giữa giá bán, tuy nhiên sự chênh lệch này thường nhỏ.

Hình ảnh vỉ thuốc Medsolu
Hình ảnh vỉ thuốc Medsolu

Thuốc Medsolu mua ở đâu Hà Nội, Tp HCM?

Bạn có thể tìm mua thuốc tại các quầy thuốc, nhà thuốc có mặt trên toàn quốc. Hiện tại bạn cũng có thể tìm mua thuốc online thông qua các website của nhà thuốc hay một số web chuyển dụng khác.

Hãy tìm hiểu trước các thông tin về thuốc, thông tin trên bao bì, …trước khi mua thuốc. Khi mua thuốc nhớ quan sát kỹ hạn sử dụng và kiểm tra các thông tin của thuốc. Đồng thời bạn nên hỏi thăm mọi người và chọn một điểm mua uy tín để tìm mua thuốc. Điều này giúp bạn tránh mua phải hàng kém chất lượng hay hàng giả có trên thị trường.

Một số nhà thuốc uy tín, cung cấp dược phẩm đảm bảo chất lượng mà bạn có thể tham khảo như Nhà thuốc Ngọc Anh, Nhà thuốc Lưu Anh, Nhà thuốc Bimufa.

Ngoài ra bạn cũng có thể đặt mua thuốc online ngay trên website bằng cách nhắn tin trực tiếp vào fanpage dưới đây.

Ngày viết:
Tôi là Dược sĩ Tùng - Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội Được đào tạo tại ngôi trường chuyên về Dược hàng đầu Việt Nam, tôi có mong muốn đem lại những thông tin hữu ích về sức khỏe đến mọi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

2 BÌNH LUẬN