Thuốc Gemico – Những điều cần biết: Công dụng, liều dùng & giá bán

Thuốc Gemico
Thuốc Gemico

Gemico là thuốc gì?

Gemico là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC, hiện đang được lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký VN-18655-15.

Thành phần dược chất:

  • Tramadol hydroclorid với hàm lượng 37.5mg.
  • Acetaminophen với hàm lượng 325mg.

Dạng bào chế, đóng gói:

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp, mỗi hộp chứa 10 vỉ hoặc hộp 5 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên và kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Bảo quản:

Trong điều kiện dưới 30 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng mặt trời, tránh nơi có độ ẩm cao và tránh xa tầm tay trẻ nhỏ có trong gia đình.

Gemico là thuốc gì?
Gemico là thuốc gì?

Công dụng, chỉ định

Thuốc được chỉ định nhằm điều trị giảm đau trong những cơn đau từ vừa đến nặng.

Tác dụng của Gemico

Tramadol

Dược lực học:

  • Tramadol là dược chất thuộc nhóm giảm đau trung ương, thuốc có thể gây nghiện như morphin.
  • Tác dụng giảm đau của dược chất qua ít nhất 2 cơ chế là gắn lên thụ thể opioid và ức chế tái hấp thu serotonin, norepinephrine. Khi gắn vào thụ thể Mu-opioid receptor có thể là chất gốc hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính (M1). Chất chuyển hóa MI có ái lực cao gấp 200 lần trên thụ thể 1 và có tác dụng giảm đau gấp 6 lần so với dược chất tramadol.
  • Dạng dùng của tramadol là hỗn hợp racemic. Tramadol không giải phóng ra histamin, không ảnh hưởng đến chức năng thất trái, không ảnh hưởng đến tần số tim như morphin.

Dược động học:

  • Thuốc hấp thu chậm hơn so với acetaminophen. Sinh khả dụng của tramadol sau khi uống khoảng 75%, nồng độ thuốc đạt tối đa sau khoảng 2 đến 3 giờ kể từ khi sử dụng.
  • Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của tramadol là khoảng 20%, dược chất có thể tích phân bố là 2,6 L/kg đối với nam và 2,9 kg/L đối với nữ. .
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường nước tiểu, có 30% thuốc được thải trừ ở dạng tự do và 60% thuốc được thải trừ dưới dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 7 giờ.
Hình ảnh hộp và vỉ thuốc Gemico
Hình ảnh hộp và vỉ thuốc Gemico

Acetaminophen

Dược lực học:

  • thuốc giảm đau trung ương, hiệu quả tốt trên các cơn đau nhẹ.
  • Acetaminophen tác dụng lên enzyme cyclooxygenase trên hệ thần kinh dẫn đến giảm tổng hợp prostaglandin và chất trung gian gây đau giúp cải thiện cơn đau.
  • Acetaminophen có tác dụng giảm thân nhiệt do tác động đến vùng dưới đồi làm tăng lưu lượng máu, giãn mạch giúp tỏa nhiệt. Dược chất chỉ làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, hầu như không làm giảm thân nhiệt đối với người bình thường.
  • Acetaminophen không gây kích ứng, chảy máu dạ dày, ít gây ảnh hưởng đến hô hấp và tim mạch hơn so với salicylate.

Dược động học:

  • Acetaminophen được hấp thu nhanh sau khi uống, chủ yếu được hấp thu tại ruột non, nồng độ thuốc đạt tối đa sau khoảng 1 giờ kể từ khi sử dụng khi sử dụng với tramadol không gây ảnh hưởng.
  • Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương vào khoảng 20%, thể tích phân bố khoảng 0,9 kg/L, thuốc được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể.
  • Acetaminophen được chuyển hóa tại gan thông qua 3 cơ chế kết hợp với sulfate, kết hợp với glucuronide, oxy hóa thông qua enzyme cytochrome P450.
  • Thời gian bán thải acetaminophen là khoảng từ 2 đến 3 giờ.

Chống chỉ định

  • Không dùng cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Không sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ, trẻ dưới 12 tuổi.
  • Không sử dụng thuốc cho người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase, người suy giảm chức năng gan, thận ở mức độ nặng.

Cách sử dụng thuốc Gemico

Cách dùng

Thuốc có dạng viên, được sử dụng bằng cách uống trực tiếp với một ly nước. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của các dược chất nên có bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn.

Liều dùng

  • Trẻ trên 12 tuổi và người trưởng thành: Cứ khoảng từ 4 – 6 giờ uống từ 1 – 2 viên. Trong một ngày không sử dụng quá 8 viên.
  • Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): sử dụng theo liều thông thường được khuyến cáo.
  • Trẻ dưới 12 tuổi: Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về độ an toàn và tính chất dược động học trên đối tượng là trẻ nhỏ.
Sử dụng thuốc Gemico bằng cách uống trực tiếp với nước
Sử dụng thuốc Gemico bằng cách uống trực tiếp với nước

Thuốc Gemico giá bao nhiêu?

Heal Central tham khảo giá trên một số nhà thuốc tại Hà Nội thì thuốc Gemico có giá bán khoảng 270.000 đồng/hộp. Giá thuốc tại các điểm bán khác nhau có thể có sự chênh lệch do phí vận chuyển, biến động thị trường. Tuy nhiên sự chênh lệch này thường không đáng kể.

Mua thuốc Gemico ở đâu?

Bạn có thể tìm mua thuốc tại các nhà thuốc có mặt trên địa bàn thành phố Hà Nội, Tp HCM. Ngoài ra bạn cũng có thể mua thuốc bằng hình thức trực tuyến trên các website của nhà thuốc.

Chọn cho mình một địa điểm mua thuốc uy tín sẽ giúp bạn mua được thuốc đảm bảo chất lượng. Khi mua thuốc nhớ kiểm tra lại các thông tin trên bao bì thuốc, hạn sử dụng của thuốc.

Một số nhà thuốc được đánh giá là uy tín mà bạn có thể tham khảo như Nhà thuốc Ngọc Anh, Nhà thuốc Lưu Anh, Nhà thuốc Bimufa,…

Mẫu bao bì thuốc Gemico chính hãng được Cục quản lý Dược thuộc Bộ Y tế công nhận
Mẫu bao bì thuốc Gemico chính hãng được Cục quản lý Dược thuộc Bộ Y tế công nhận

Tác dụng phụ của thuốc Gemico

Trong thời gian sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, buồn ngủ, hoa mắt hay một số tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa như buồn nôn.

Một số tác dụng phụ ít gặp hơn như xuất hiện xúc động mạnh, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, nhức đầu, rùng mình, nôn mửa, đầy hơi, tiêu chảy, khô miệng, táo bón, ăn không tiêu, chán ăn, đau bụng, lo âu, mất ngủ, nhầm lẫn, bồn chồn, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.

Một số tác dụng phụ hiếm gặp có thể xuất hiện như ngất, đau ngực, hội chứng cai thuốc, rét run, tăng huyết áp trầm trọng, tăng huyết áp, tụt huyết áp, mất thăng bằng, chóng mặt, co giật, ngẩn ngơ, căng cơ, dị cảm, đau nửa đầu, co cơ không tự chủ, đau nửa đầu trầm trọng, phù lưỡi, nuốt khó khăn, ù tai, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, mạch nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, thiếu máu, tầm nhìn không bình thường, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, khó thở.

Có thế xuất hiện một số biểu hiện rối loạn tâm thần như hay quên, có những ý tưởng dị thường, mất ý thức, ác mộng, trầm cảm, bất lực, lạm dụng thuốc, ảo giác, tâm trạng bất ổn.

Trong thời gian sử dụng thuốc, nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào bất thường ảnh hưởng đến sức khỏe của cơ thể thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được kiểm tra, tư vấn và điều trị một cách đúng đắn nhất về tình trạng mà bạn gặp phải.

Tham khảo:

Thuốc Medsolu: Công dụng, Cách dùng, Liều dùng, Tác dụng phụ, Giá bán

Chú ý và thận trọng

  • Cần thận trọng khi sử dụng kết hợp tramadol với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin, các opioid, các hợp chất 3 vòng, IMAO, thuốc làm giảm ngưỡng co giật, thuốc an thần do có nguy cơ gây co giật.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh bị động kinh, người có nguy cơ co giật, người bệnh có tiền sử co giật, người bệnh bị chấn thương ở đầu, người bệnh bị tăng áp lực nội sọ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có nguy cơ suy hô hấp; người bệnh có sử dụng kết hợp với thuốc mê, thuốc tê, rượu khi sử dụng tramadol ở liều cao.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người đã cai nghiện thuốc phiện do có thể làm tăng nguy cơ tái nghiện trở lại.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người phải lái xe và vận hành máy móc do có thể xảy ra những ảnh hưởng trên hệ thần kinh gây rối loạn sự nhìn, căng thẳng thần kinh.
  • Thuốc có nguy cơ gây độc tính trên gan nên cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh bị nghiện rượu mạn tính.
  • Khi sử dụng cho người bệnh suy giảm chức năng thận  có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút thì trong khoảng 12 giờ không nên dùng quá 2 viên.
  • Người bệnh cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn mà bác sĩ đưa ra, không được sử dụng quá liều chỉ định và không kết hợp sử dụng với các thuốc có chứa thành phần là tramadol hay acetaminophen.
  • Khi sử dụng Tramadol trong thời gian dài người bệnh không nên ngừng thuốc đột ngột do sẽ gây ra hội chứng cai. Chính vì vậy khi điều trị bằng tramadol cần phải sử dụng liều thấp nhất cho hiệu quả, khi quyết định dừng thuốc cần giảm liều dần dần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Thuốc Gemico - giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Thuốc Gemico – giảm đau, hạ sốt, chống viêm

Tương tác thuốc

  • Khi sử dụng thuốc với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin hay các thuốc ức chế MAO có thể xảy ra tương tác làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ bao gồm hội chứng serotonin và chứng co giật.
  • Khi sử dụng tramadol hydrochloride kết hợp với carbamazepin sẽ gây tương tác làm tăng chuyển hóa tramadol làm giảm công dụng giảm đau của thuốc.
  • Khi sử dụng kết hợp với quinidine sẽ có nguy cơ làm tăng nồng độ tramadol trong máu. Tuy nhiên trên lâm sàng kết quả tương tác giữa hai thuốc này không rõ.
  • Theo nghiên cứu khi sử dụng thuốc với các chất gây ức chế CYP2D6 như fluoxetine, amitriptyline, paroxetine có thể làm giảm chuyển hóa của tramadol.
  • Acetaminophen có trong thuốc có thể tăng khi người dùng sử dụng quá nhiều rượu dẫn đến nguy cơ ngộ độc trên gan.
  • Tramadol khi sử dụng với warfarin có thể làm kéo dài thời gian prothrombin. Khi sử dụng kết hợp hai thuốc này cần phải thời xuyên theo dõi và kiểm tra thời gian prothrombin.

Hãy thông báo cho bác sĩ danh sách thuốc, thực phẩm chức năng có đang sử dụng để có thể nhận được sự tư vấn tốt nhất và tránh được các rủi ro có thể xảy ra.

Cách xử trí quá liều, quên liều

Quá liều

Khi quá liều xảy ra người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng quá liều do tramadol hoặc acetaminophen hay thậm trí cả hai.

Các triệu chứng nghiêm trọng khi quá liều tramadol có thể xảy ra như hôn mê, suy hô hấp, ngừng tim, co giật và có thể tử vong. Các triệu chứng sớm khi quá liều acetaminophen gây tổn thương gan như ăn không ngon, kích ứng đường tiêu hóa, nôn, nôn nao, nhợt nhạt, khó chịu, đổ mồ hôi.

Khi bệnh nhân có dấu hiệu quá liều cần gọi ngay đến Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu và xử lý kịp thời.

Quên liều

Trong trường hợp quên liều bạn hãy bổ sung sớm nhất có thể và tiếp tục sử dụng liều tiếp theo sau khoảng 6 – 8 giờ.

Người bệnh nên tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn mà bác sĩ đề ra để có được hiệu quả tốt nhất.

Xem thêm:

Thuốc Brexin 20mg là thuốc gì? Tác dụng, chỉ định, SĐK, Giá bao nhiêu?

 

Ngày viết:
Tôi là Dược sĩ Tùng - Dược sĩ Đại học Dược Hà Nội Được đào tạo tại ngôi trường chuyên về Dược hàng đầu Việt Nam, tôi có mong muốn đem lại những thông tin hữu ích về sức khỏe đến mọi người

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *